- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 11/01/2023, nguyên đơn Lê Văn T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 132/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1976; TT: Khu 1, xã Lương L, huyện Thanh B, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Phạm Thu N, sinh năm 1981; TT: Khu 1, xã Lương L, huyện Thanh B, tỉnh Phú Thọ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Anh Lê Văn T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Trả lại cho anh Lê Văn T số tiền 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000079 ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thùy Hương |