vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn B, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Trịnh Đức T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản A1, thị trấn B, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Trịnh Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐBắc Yên, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 01/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp tài sản chung vợ chồng sau ly hôn.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tiểu khu A, thị trấn B, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Trịnh Đức T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản A1, thị trấn B, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Chị Lò Thị H và anh Trịnh Đức T thống nhất phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: .

Chị H và anh T vẫn thống nhất phân chia tài sản, nợ chung vợ chồng theo biên bản thỏa thuận chia tài sản đã lập ngày 07/8/2022.

Đối với tài sản là đồ dùng sinh hoạt trong gia đình, chị H và anh T thống nhất:

+ Chị H được toàn quyền sở hữu và sử dụng các tài sản gồm: 01 máy lọc nước, 01 tủ lạnh, 01 máy chạy bộ, 01 tủ đựng quần áo nhựa màu xanh, 01 quạt hơi nước, 01 xe máy Honda Vision biển kiểm soát 26B2 -55118 đăng ký mang tên Lò Thị H.

Anh T được toàn quyền sở hữu và sử dụng các tài sản gồm: 01 giường, 01 máy giặt, 01 tủ nhựa đựng quần áo màu hồng, 01 tủ gỗ đựng quần áo.

2.2. Về án phí:

Nguyên đơn chị Lò Thị H nhận chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch là 450.000VNĐ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 450.000VNĐ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000602 ngày 02 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ