- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Anh Giàng Seo C yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ anh là chị Tráng Thị S mất tích"
- Tòa quyết gì? Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Chấp nhận yêu cầu của anh Giàng Seo C. Tuyên bố chị Tráng Thị S, năm sinh 1969, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn H, xã SC, huyện S, tỉnh Lào Cai mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________________________ Số: 01/2023/QĐST-DS | S, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH LÀO CAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tống Duy Toán.
Thư ký phiên họp: Bà nguyễn Thị Huyền - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Lào Cai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện S, tỉnh Lào Cai tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Hồng Luận - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 77/2023/QĐST-DS ngày 27 tháng 3 năm 2023, gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Giàng Seo C, năm sinh 1964.
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn H, xã SC, huyện S, tỉnh Lào Cai - Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và bản tự khai của người yêu cầu đã trình bày: Anh Giàng Seo C và chị Tráng Thị S tự nguyện về chung sống với nhau từ năm 1985, đến ngày 17/9/2002 anh C và chị S mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã SC, huyện S, tỉnh Lào Cai. Không biết vì lý do gì mà tháng 02/2017, chị S bỏ đi đâu không ai biết và đến giờ không có tin tức gì. Anh C đã đi tìm ở nhà bố mẹ vợ và tìm ở nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức gì của chị S. Nay anh C yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu tuyên bố vợ anh là chị Tráng Thị S mất tích, để làm căn cứ cho anh C giải quyết về các mối quan hệ hôn nhân gia đình sau này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, Cng cứ và ý kiến của đương sự có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện S nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Tòa án đã thực hiện đúng các quy định về thủ tục giải quyết việc dân sự. Ngay sau khi Tòa án ra Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự, thì người yêu cầu có ý kiến đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt người yêu cầu theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh C đã nộp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh chị S đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc chị S còn sống hoặc đã chết và anh C cũng đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm chị S, nhưng đều không có kết quả. Sau đó, Tòa án ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị S thì đã được đăng trên báo Công lý trong ba số báo liên tiếp (số 94,95,96 ra các ngày 25,30/11/2022 và ngày 02/12/2022) và nhắn tìm chị S phát sóng trên Trung tâm quảng cáo và dịch vụ truyền thông (VOV AMS) ba lần trong ba ngày liên tiếp (phát VOV2 hồi 17 giờ 30 phút các ngày 27,28,29/11/2022), nhưng chị S không trở về và cũng không có tin tức xác thực chị S còn sống. Vì vậy, việc anh C yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị S mất tích là có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên cần được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Trong giai đoạn xét đơn yêu cầu, anh C đã nộp đơn đề nghị Tòa án miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí dân sự và cung cấp văn bản xác nhận cá nhân anh C thuộc hộ nghèo. Xét đề nghị của anh C là có căn cứ, phù hợp với khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1,4,5 Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, nên cần được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 369, Điều 371, Điều 372, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1,4,5 Điều 16 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Chấp nhận yêu cầu của anh Giàng Seo C. Tuyên bố chị Tráng Thị S, năm sinh 1969, địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn H, xã SC, huyện S, tỉnh Lào Cai mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Giàng Seo C được miễn nộp toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, tính từ ngày họ nhận được quyết định này.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện S (2); - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; - CCTHADS huyện S; - UBND xã SC, huyện S, tỉnh Lào Cai; - Lưu: HSVDS, THS (3). Điều 331 BLTTDS tại khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 của Nghị hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Tống Duy Toán NXAGĐ quý 2.2016 NX ko áp dụng khoản 1,2,3 Điều 330, khoản 1,2 Anh Dế phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, theo quy định quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc |