vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: bà Lê Thị H; sinh năm 1936; địa chỉ: khu , thị trấn C R, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh; người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Th, cư trú tại: thôn Đ Th, xã Đ X, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh (văn bản uỷ quyền ngày 19 tháng 9 năm 2022) 2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn S; sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế giữa bà Lê Thị H với anh Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Người cao tuổi
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V Đ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSV Đ, ngày 28 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điều 2 Luật Người cao tuổi.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21 /2022/TLST- DS ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: bà Lê Thị H; sinh năm 1936; địa chỉ: khu , thị trấn C R, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh; người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: anh Nguyễn Văn Th, cư trú tại: thôn Đ Th, xã Đ X, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh (văn bản uỷ quyền ngày 19 tháng 9 năm 2022)

1.2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn S; sinh năm 1973; địa chỉ: khu, thị trấn C R, huyện V Đ , tỉnh Quảng Ninh.

1.3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

- Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1958; địa chỉ: khu , thị trấn C R, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh; người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị H: anh Nguyễn Văn X, cư trú tại: khu , thị trấn C R, huyện V Đ,tỉnh Quảng Ninh (văn bản uỷ quyền ngày 25 tháng 11 năm 2022);

- Anh Nguyễn Văn Th; sinh năm 1961; địa chỉ: thôn Đ Th, xã Đ X, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh;

- Anh Nguyễn Văn H; sinh năm 1963; địa chỉ: xóm V T, xã H Tr, huyện H H, tỉnh Nam Định; người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn H: anh Nguyễn Văn Th, cư trú tại: thôn Đ Th, xã Đ X, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh (văn bản uỷ quyền ngày 12 tháng 01 năm 2023);

- Anh Nguyễn Văn X; sinh năm 1966; địa chỉ: khu , thị trấn CR, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh;

- Anh Nguyễn Văn T; sinh năm 1968; địa chỉ: khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh; người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn T: chị Nguyễn Thị O, cư trú tại: khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh (văn bản uỷ quyền ngày 06 tháng 12 năm 2022);

- Chị Nguyễn Thị O; sinh năm 1970; địa chỉ: khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh;

- Anh Nguyễn Văn Nh; sinh năm 1976; địa chỉ: khu , thị trấn C R, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh;

- Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1977; địa chỉ: xã T C, huyện T L, thành phố H Ph; (Hiện đang tạm trú tại khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh); người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị H: chị Nguyễn Thị O, cư trú tại: khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh (văn bản uỷ quyền ngày 06 tháng 12 năm 2022);

- Chị Nguyễn Thu Th; sinh năm 1983; địa chỉ: khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh; người đại diện theo uỷ quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thu Th: chị Nguyễn Thị O, cư trú tại: khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh (văn bản uỷ quyền ngày 06 tháng 12 năm 2022).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Nh để lại gồm: Quyền sử dụng 218,8m2 đất (trong đó có 75m2 đất ở và 143,8m2 đất vườn tạp) trong tổng số diện tích đất 437,6m2 (theo hiện trạng thực tế sử dụng) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q921281 ngày 01/12/2004 và quyền sở hữu ½ ngôi nhà cấp 4 đã cũ giá trị 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), tại khu , thị trấn C R, huyện V Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2.2 Về người thừa kế gồm: Bà Lê Thị H, chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn Văn Th, anh Nguyễn Văn H, anh Nguyễn Văn X, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị O, anh Nguyễn Văn S, anh Nguyễn Văn Nh, chị Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thu Th.

2.3. Về phân chia di sản thừa kế: Các đương sự thống nhất

- Chia cho anh Nguyễn Văn H được quyền sử dụng 100m2 đất vườn tạp (thửa đất ký hiệu S1 của sơ đồ khảo sát hiện trạng sử dụng đất ngày 14/12/2022), trị giá 170.000.000 đồng(Một trăm bảy mươi triệu đồng);

- Chia cho anh Nguyễn Văn Nh được quyền sử dụng 100,8m2 (thửa đất ký hiệu S3 của sơ đồ khảo sát hiện trạng sử dụng đất ngày 14/12/2022), trong đó có 75m2 đất ở và 25,8m2 đất vườn tạp, trị giá 343.860.000 đồng (Ba trăm bốn mươi ba triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) ;

- Sử dụng 18m2 đất vườn tạp còn lại (thuộc di sản của ông Nh) làm lối đi chung và bà Lê Thị H đồng ý sử dụng 18m2 đất vườn tạp trong diện tích 218,8m2 đất thuộc quyền sử dụng của bà H để làm lối đi chung (thửa đất ký hiệu S4 của sơ đồ khảo sát hiện trạng sử dụng đất 14/12/2022).

- Chia cho bà Lê Thị H được quyền sở hữu ½ ngôi nhà cấp 4 đã cũ, trị giá 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

- Anh Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Anh Nguyễn Văn Nh có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Văn S số tiền 31.260.000 đồng (Ba mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành xong thì người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lại suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, đăng ký biến động, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

2.4.Về án phí và chi phí tố tụng:

- Anh Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định tại chỗ là 7.600.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm nghìn đồng), anh Th đã nộp đủ.

- Anh Nguyễn Văn Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.815.000 đồng (Bảy triệu tám trăm mười lăm nghìn đồng); anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.875.000 đồng (Ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng); anh Nguyễn Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.156.500 đồng (Một triệu một trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng); miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Lê Thị H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ( Kèm theo quyết định này là bản sao sơ đồ khảo sát hiện trạng sử dụng đất ngày14/12/2022 ).

Cỡ chữ