vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 22/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ P, sinh năm 1965, đi ̣a chi: Khu An Ninh̉ Thượng, xa Văn Lung, thi ̣̃ ́ Tho ̣, tỉnh Phú Tho ̣. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa bà Nguyễn Thị P và anh Lưu Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSThị xã P, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ P, sinh năm 1965, đi ̣a chi: Khu An Ninh̉ Thượng, xa Văn Lung, thi ̣̃

xa Phũ

́ Tho ̣, tỉnh Phú Tho ̣.

Bị đơn: Anh Lưu Văn Q, sinh năm 1980, địa chỉ: Khu An Ninh Thượng, xa Văn Lung, thi ̣̃

xa Phũ

́ Tho ̣, tỉnh Phú Tho ̣.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Q: Bà Hà Thị Lan H - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Lưu Mạnh Q, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn Đám 3, xa Chí Đám,̃ huyện Đoan Hùng, tinh Phủ

́ Tho ̣;

- Chi ̣ Lưu Thi ̣ Thu H, sinh năm 1996, đi ̣a chi: xã Chương Xá, huyện Cẩm̉ Khê, tinh Phủ

́ Tho ̣;

- Chi ̣ Lưu Thi ̣ Trường G, sinh năm 2001, đi ̣a chỉ: Khu An Ninh Thượng, xa Văn Lung, thi ̣̃

xa Phũ

́ Tho ̣, tỉnh Phú Tho ̣. Hiện đang trú tại: N10 Trần Trung Tam, phường 3, thành phố Tân An, tỉnh Long An;

Người đại diện theo ủy quyền của chị G, chị H: Bà Nguyễn Thi ̣ P, sinh năm 1965, đi ̣a chỉ: Khu An Ninh Thượng, xa Văn Lung, thi ̣̃

xa Phũ

́ Tho ̣, tỉnh Phú Tho ̣ (Văn bản ủy quyền ngày 25/10/2022 và 24/10/2022);

- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983 (là vợ anh Q), địa chi: Khu An Ninh̉ Thượng, xa Văn Lung, thi ̣̃

xa Phũ

́ Tho ̣, tỉnh Phú Tho ̣;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị M là bà Hà Thị Lan H - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ;

- Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã P. Người đại diện hợp pháp là: Ông Phan Ngọc H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thị xã P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà P được sử dụng diện tích S2 là 581,0 m2 (trong đó có 200m2 đất ở và 381,0 m2 đất vườn), theo chỉ giới 15, 16, 17, 18, 19, 26, 24, 25, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 15. Có trị giá theo Biên bản định giá ngày 11/01/2023 là 714.300.000 đồng (Bảy trăm mười bốn triệu ba trăm nghìn đồng).

Anh Lưu Văn Q được sử dụng diện tích S1 = 141,0 m2 (trong đó có 50m2 đất ở và 91,0 m2 đất vườn) theo chỉ giới 19, 20, 21, 22, 23, 24, 26, 19 có trị giá theo Biên bản định giá ngày 11/01/2023 là 177.300.000 đồng (Một trăm bảy bảy triệu ba trăm nghìn đồng) và diện tích S3 là 541,6m2 (trong đó có 50m2 đất ở và 491,6m2 đất vườn) theo chỉ giới 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 35, 34, 33, 32, 31, 30, 29, 28, 27, 25, 1 có trị giá theo Biên bản định giá ngày 11/01/2023 là 297.480.000 đồng (Hai trăm chín mươi bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng).

(Diện tích S1, S2, S3 có chỉ giới nêu trên theo Bản trích đo địa chính ngày 11/01/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Thị xã P kèm theo. Thuộc thửa đất số 129, tờ bản đồ số 05 cũ, nay là thửa đất số 288, tờ bản đồ số 11, khu An Ninh Thượng, xã Văn Lung, Thị xã P, đã được Ủy ban nhân dân Thị xã P cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 11/11/1999, đứng tên hộ ông Lưu Văn Quý).

Bà P được sở hữu số tiền tiết kiệm là 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) gồm: Số tiền 7.000.000 đồng theo số sổ CA 05393996, số tài khoản gốc 220007994632, ngày phát hành 21/01/2019 mang tên Lưu Văn Q và số tiền 10.000.000 đồng theo số sổ CA 05970278, số tài khoản gốc 220008567248, ngày phát hành 29/03/2019 mang tên Lưu Văn Qúy, đều tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã P.

Anh Quyết được sở hữu số tiền tiết kiệm là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng) theo số sổ CA 02169543, số tài khoản gốc 223005735848, ngày phát hành 04/01/2018 mang tên Lưu Văn Q tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam, chi nhánh Thị xã P.

Các bên không phải thanh toán chênh lệch tài sản cho nhau.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà P tự nguyện chịu toàn bộ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 5.760.000 đồng (Năm triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng). Xác nhận bà P đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 5.760.000 đồng (Năm triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí là 16.626.000đ (Mười sáu triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn đồng).

Anh Lưu Văn Q không phải chịu án phí vì là hộ nghèo.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ