vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 19/07/2023 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S (SHU - LD); địa chỉ: 1F, No. 107-20, Wan – an Rd, Wan L, Sinpi Township, Pingtung C, Taiwan (R.O.C). Người đại diện hợp pháp: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty S tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNH NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH L

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Châu Thạch

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hoàng Thị Biên

Bà Hoàng Thị Khiêm

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tâm – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh L.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh L: Ông Đỗ Văn Phương - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 06/2022/TLST-KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” .

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn S (SHU - LD); địa chỉ: 1F, No. 107-20, Wan – an Rd, Wan L, Sinpi Township, Pingtung C, Taiwan (R.O.C).

Người đại diện hợp pháp:

1. Ông Lee, Chia – Ch, là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị).

2. Ông Bùi Văn Th, sinh năm: 1957; địa chỉ: số 10, ngõ 35/37, phố N, phường T, quận H, Thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền được Văn phòng K - Văn hóa Việt Nam tại Đ chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự ngày 21/01/2022), có mặt.

3. Chị Trần Thị Thu Tr, sinh năm: 1994; địa chỉ: số 10, ngõ 35/37, phố N, phường T, quận H, Thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền được Văn phòng K - Văn hóa Việt Nam tại Đ chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự ngày 21/01/2022), có mặt.

4. Bà Lee, Chia L, sinh năm: 1956; địa chỉ: 1F, No. 107-20, Wan – an Rd, Wan L, Sinpi Township, Pingtung C, Taiwan (R.O.C), là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền được Văn phòng K - Văn hóa Việt Nam tại Đ chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự số 0015-G/2023 ngày 03/7/2023), có mặt.

Bị đơn: Công ty cổ phần Okis V (OKIS V)); địa chỉ: thôn P, xã P, huyện Đ, tỉnh L.

Người đại diện hợp pháp:

+ Ông Nguyễn Anh D, sinh năm: 1987; cư trú tại số 8A/11, đường T, phường B, Quận 1, Thành phố H, là người đại diện theo pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty), có mặt.

+ Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm: 1972; cư trú tại số 6/1/3 S, phường C, thành phố V, N; địa chỉ liên lạc: số 17, đường P, Phường 2, quận B, Thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 22/3/2022 của Công ty cổ phần Okis V), có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Nam D, sinh năm: 1970; Luật sư của Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên TDH - Đoàn Luật sư Thành phố H; địa chỉ: số 17, đường P, Phường 2, quận B, Thành phố H, có mặt.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần Okis V (gọi tắt là Công ty O) có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn S (gọi tắt là Công ty S) số tiền 10.000.000 NTD (mười triệu Đài tệ); phương thức thanh toán cụ thể như sau:

+ Số tiền 500.000 NTD (năm trăm nghìn Đài Tệ) sẽ được Công ty O trả cho Công ty S chậm nhất vào ngày 30/9/2023;

+ Số tiền 9.500.000 NDT (chín triệu năm trăm nghìn Đài tệ) sẽ được Công ty O trả cho Công ty S chậm nhất vào ngày 30/4/2024.

Trong trường hợp Công ty O không trả số tiền 500.000 NTD (năm trăm nghìn Đài Tệ) đúng thời hạn nói trên thì phải chịu toàn bộ tiền lãi suất của số tiền 10.000.000 NTD (mười triệu Đài tệ) kể từ ngày 01/10/2023 cho tới khi trả xong theo mức lãi suất cho vay ngắn hạn trung bình của ba Ngân hàng bao gồm Ngân hàng thương mại cổ phần N (V), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn V (A) và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương V (V).

2.2. Về án phí: Công ty O và Công ty S thỏa thuận mỗi bên phải chịu 57.803.200đ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty S được trừ vào số tiền 60.792.890đ tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010989 ngày 10/10/2022 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh L (Chị Trần Thị Thu Tr nộp thay). Công ty S được nhận lại số tiền 2.989.690đ tạm ứng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Kể từ ngày đến hạn và từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với số tiền 9.500.000 NDT (chín triệu năm trăm nghìn Đài tệ) mà Công ty O phải trả cho Công ty S (trong trường hợp bị đơn đã trả cho nguyên đơn số tiền 500.000 NDT đúng hạn thỏa thuận) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất cho vay ngắn hạn trung bình của ba Ngân hàng bao gồm Ngân hàng thương mại cổ phần N (V), Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn V (A) và Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương V (V).

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ