vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về bảo hiểm

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty Bảo Hiểm Bảo V (BHBV). Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân V1 – Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Phương A – Phó giám đốc Ban Pháp chế và Kiểm tra nội bộ, bà Đỗ Minh A1 – Chuyên viên Ban Pháp chế và Kiểm tra nội bộ, ông Trần Mạnh H – Chuyên viên B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Bồi thường thiệt hại theo Hợp đồng bảo hiểm giữa Tổng công ty Bảo hiểm Bảo V- Công ty Hải H2"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁ I THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSThái Thụy, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Tổng công ty Bảo Hiểm Bảo V (BHBV). Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân V1 – Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Phương A – Phó giám đốc Ban Pháp chế và Kiểm tra nội bộ, bà Đỗ Minh A1 – Chuyên viên Ban Pháp chế và Kiểm tra nội bộ, ông Trần Mạnh H – Chuyên viên Ban giám định Bồi thường Hàng hải. Địa chỉ: Số xy Lý Thường Kiệt, phường Phan Chu Tr, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền số 4829 ngày 19/11/2022).

- Bị đơn: Công ty TNHH Vận tải thủy bộ Hải H2. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Văn Th - Giám đốc công ty. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Hồng Kh – Trưởng ban Quản lý tàu Công ty TNHH vận tải Thủy Bộ Hải H2. Địa chỉ: Số nhà 132, tổ dân phố số ab, thị trấn Diêm Đ, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. (Văn bản ủy quyền số 291222 ngày 29/12/2022).

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH vận tải Thủy bộ Hải H2 hoàn trả cho Tổng công ty Bảo hiểm Bảo V (BHBV) số tiền 385.354.675 đồng (ba trăm tám mươi lăm triệu ba trăm năm mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).

- Thời gian và phương thức thanh toán hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

2. Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền:

Kể từ ngày Tổng công ty Bảo hiểm Bảo V (BHBV) có đơn yêu cầu thi hành án, Công ty TNHH vận tải Thủy bộ Hải H2 không trả nợ thì Công ty TNHH vận tải Thủy bộ Hải H2 phải trả khoản nợ gốc và tiền lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Tổng công ty Bảo hiểm Bảo V chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.633.866 đồng (chín triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng). Đối trừ số tiền 18.845.000 đồng (mười tám triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) Tổng công ty Bảo hiểm Bảo V (BHBV) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004341 ngày 15/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, trả lại cho Tổng công ty Bảo hiểm Bảo V (BHBV) số tiền 9.211.134 đồng (chín triệu hai trăm mười một nghìn một trăm ba mươi tư đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ