vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
[
Số: 01/2023/QĐST-DS
N, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 219/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 20222.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn P, sinh năm 1960

Địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P1, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Trần Thị S, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

+ Bà Võ Thị Kim N, sinh năm 1958

Địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập vào ngày 29-12-2010 mà hai bên đã ký kết. Ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N đồng ý chuyển nhượng thửa đất số 1293 (tách ra từ thửa 1292), theo đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính, ngày 20-12-20212), tờ bản đồ số 16, diện tích 200m2, loại đất HNK, tọa lạc tại M, xã P cho ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị S.

Ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị S được quyền quản lý và sử dụng thửa đất số 1293 (tách ra từ thửa 1292), theo đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính, ngày 20-12-20212), tờ bản đồ số 16, diện tích 200m2, loại đất HNK, tọa lạc tại thôn M, xã P.

Bên chuyển nhượng Ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 835206 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 15/11/2022 mang tên hộ ông Nguyễn Tấn P để bên nhận chuyển nhượng ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị S làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Trường hợp bên chuyển nhượng ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N không phối hợp thực hiện nghĩa vụ, thì ông Huỳnh Ngọc C và bà Trần Thị S được quyền tự mình liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1293 (tách ra từ thửa 1292), theo đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính, ngày 20-12-20212), tờ bản đồ số 16, diện tích 200m2, loại đất HNK, tọa lạc tại thôn M, xã P theo quy định của pháp luật về đất đai. (Kèm theo bản đo vẽ chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính ngày 20/12/2022 của Văn Phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận, chi nhánh N).

Về án phí: Ông Nguyễn Tấn P, bà Võ Thị Kim N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, vì ông Nguyễn Tấn P và bà Võ Thị Kim N thuộc đối tượng được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.

Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Ngọc C số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002817, ngày 21-11-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ