- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Hải D - Hồ Văn N tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Cam Lộ, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hải D, sinh năm 1986 và bà Trần Thị Mai C, sinh năm 1986; cùng địa chỉ: thôn P, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1948 và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị Q), sinh năm 1948; cùng địa chỉ: đội M, thôn B, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Hải D và bà Trần Thị Mai C thỏa thuận hỗ trợ cho ông Hồ Văn N và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị Q) số tiền: 90.000.000 đồng, thời hạn trả hết chậm nhất đến ngày 30/10/2023.
- Nếu trong thời gian từ nay đến hết ngày 30/4/2023, ông D, bà C trả hết số tiền 90.000.000 đồng cho ông Hồ Văn N, bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị Q) thì ông N, bà T (Q) phải giải phóng mặt bằng, các cây cối và các vật dụng trên thửa đất số 80, tờ bản đồ số 32, địa chỉ: thôn B, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị, được UBND huyện Cam Lộ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 625420 ngày 27/02/2017 mang tên ông Nguyễn Hải D và bà Trần Thị Mai C cho ông Nguyễn Hải D và bà Trần Thị Mai C trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 30/4/2023.
- Thời gian còn lại đến hết ngày 30/10/2023, nếu ông Nguyễn Hải D, bà Trần Thị Mai C trả đầy đủ 90.000.000 đồng cho ông Hồ Văn N và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị Q) ngày nào thì ông Hồ Văn N và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị Q) phải giải phóng mặt bằng, các cây cối và các vật dụng trên thửa đất số 80, tờ bản đồ số 32, địa chỉ: thôn B, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị, được UBND huyện Cam Lộ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB 625420 ngày 27/02/2017 mang tên ông bà Nguyễn Hải D và Trần Thị Mai C trả lại ngay cho ông Nguyễn Hải D và bà Trần Thị Mai C ngày đó.
- Thửa đất số 80, tờ bản đồ số 32, địa chỉ: thôn P, xã A, huyện L, tỉnh Quảng Trị, được UBND huyện Cam Lộ cấp Giấy chứng nhận quyền sư dụng đất số CB 625420 ngày 27/02/2017 mang tên Nguyễn Hải D và bà Trần Thị Mai C thuộc quyền sử dụng của ông D, bà C. Ông N, bà T không khiếu nại, khiếu kiện gì đối với thửa đất này nữa.
- Về án phí: ông Nguyễn Hải D và bà Trần Thị Mai C thỏa thuận chịu 2.250.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số CC/2021/0000199 ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; ông Nguyễn Hải D và bà Trần Thị Mai C còn phải nộp 1.950.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hồ Văn N và bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị Q) không phải chịu án phí DSST.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cam Lộ; - Chi cục THADS huyện Cam Lộ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |