vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 12/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mạc Văn H, sinh năm 1966; địa chỉ: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Có mặt Người được nguyên đơn ủy quyền: Bà Đỗ Thị C; địa chỉ: Xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Có mặt.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG
Số: 01/2023/QĐST-DS
Bắc Quang, ngày 12 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Tuấn Vĩnh .

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lăng Đức Quang

Ông Nguyễn Hồng Diện

Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hò sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2022

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận và của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mạc Văn H, sinh năm 1966; địa chỉ: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Có mặt

Người được nguyên đơn ủy quyền: Bà Đỗ Thị C; địa chỉ: Xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Có mặt.

- Bị đơn:

+ Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1962; địa chỉ: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Vắng mặt.

+ Bà Đỗ Thị T1, sinh năm 1959; địa chỉ: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Vắng mặt.

+ Anh Hoàng Văn H1, sinh năm 1989; địa chỉ: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Vắng mặt.

+ Bà Hoàng Thị H2, sinh năm 1985; địa chỉ: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Có mặt

- Người đại diện theo ủy quyền của các bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1969; Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ma Thị M, sinh năm 1965; địa chỉ: Đ, thôn T, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang. Có mặt

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Gia đình ông Mạc Văn H được sử dụng phần diện tích đất làm lối đi chung có chiều dài 269,8m, chiều rộng 2m, tổng diện tích 539,2m2, nối từ đường liên xã vào vườn của gia đình ông H, được xác định qua các điểm A1, A2,A3,A4,A5,A6,A7,A8,A9,A10,A11,A12,H20,H19,H18,H17,H16,H15,H14,H 13,H12,H11,H10,H9,H8,H7,H6,H5,H4,H3,H2,H1,A13,A14,A15,A16,A17,A18, A19,A20,A21,A22,A23 khép về A1. (Có sơ đồ kèm theo)

2.2. Không ai được có hành vi cản trở gia đình ông Mạc Văn H quyền sử dụng đất trên lối đi chung.

2.3. Ông Mạc Văn H có quyền dời dọn cây cối có trên phần diện tích đất lối đi gồm: 03 cây cam đường kính từ 5 đến 7cm đồng thời ông Mạc Văn H có quyền sửa chữa, tôn tạo lại con đường trở lại nguyên trạng ban đầu để đi lại được theo đúng ranh giới và diện tích lối đi chung đã xác định tại sơ đồ kèm theo.

2.4. Ông Hoàng Văn T được quản lý, sử dụng thửa đất số 14, tờ bản đồ 114-01, bản đồ địa chính xã V, mục đích sử dụng: đất lúa; diện tích đo đạc thực tế 313,2m2; địa chỉ thửa đất tại thôn T, xã V, B, Hà Giang. Có các cạnh tiếp giáp: Phía Đông giáp với thửa đất số 15 của hộ ông Hoàng Văn T; Phía Tây giáp suối; Phía Nam giáp thửa đất số 16 của hộ ông Hoàng Văn T; Phía Bắc giáp thửa đất số 12 hộ ông Hoàng Văn T đang sử dụng (chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Thửa đất được xác định qua các điểm từ điểm R1 đến điểm R8 khép về điểm R1. Chiều dài các cạnh được xác định như sau: Từ điểm R1 đến điểm R2, dài 9,1 m; Từ điểm R2 đến điểm R3, dài 11,6 m; Từ điểm R3 đến điểm R4, dài 6,3 m; Từ điểm R4 đến điểm R5, dài 6,8 m; Từ điểm R5 đến điểm R6, dài 20,5 m; Từ điểm R6 đến điểm R7, dài 5,6 m; Từ điểm R7 đến điểm R8, dài 7,5 m; Từ điểm R8 khép về điểm R1, dài 4,3 m. (Có sơ đồ kèm theo)

2.5. Bà Hoàng Thị H2 có trách nhiệm hỗ trợ cho ông Mạc Văn H số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) để ông Mạc Văn H sửa chữa, tôn tạo lại con đường đồng thời bà Hoàng Thị H2 có trách nhiệm hỗ trợ cho ông Mạc Văn H số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng) tiền công khai phá thửa đất số 14, tờ bản đồ 114-01, bản đồ địa chính xã V, mục đích sử dụng: đất lúa; diện tích đo đạc thực tế 313,2m2; địa chỉ thửa đất tại thôn T, xã V, B, Hà Giang. Tổng cộng số tiền bà Hoàng Thị H2 có trách nhiệm thanh toán cho ông Mạc Văn H là 9.000.000đ (Chín triệu đồng). Phương thức thanh toán: 01 lần. Thời hạn thanh toán vào ngày 25/09/2023.

2.6. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với quyết định này.

2.7. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng), ông Mạc Văn H đã nộp tạm ứng. Các đương sự thỏa thuận mỗi bên phải chịu một nửa chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, do đó chị Hoàng Thị H2 phải hoàn trả cho ông Mạc Văn H số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chiụ khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.8. Về án phí: Ông Mạc Văn H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003231 ngày 09 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ