- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông S1 đòi tài sản anh V1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Cao Văn S1 , sinh năm 1966 Bị đơn: Anh Dương Văn V1, sinh năm 1989 Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Gi1 , sinh năm 1966 Đều địa chỉ: Thôn VS, xã TT, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2023/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:173/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Cao Văn S1 , sinh năm 1966 Bị đơn: Anh Dương Văn V1, sinh năm 1989 Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Gi1 , sinh năm 1966 Đều địa chỉ: Thôn VS, xã TT, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. (Bà Giang ủy quyền cho ông Sinh tham gia tố tụng). 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về thanh toán nợ: Anh Dương Văn V1 có nghĩa vụ trả cho ông Cao Văn S1 số tiền nợ gốc 45.000.000đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng) tại Giấy thỏa thuận vay tiền ngày 21/11/2019 và ngày 29/01/2020 như sau: + Ngày 11/01/2023, anh Dương Văn V1 trả ông Cao Văn S1 5.000.000đồng (Năm triệu đồng). + Ngày 11/02/2023, anh Dương Văn V1 trả ông Cao Văn S1 8.000.000đồng (Tám triệu đồng). + Ngày 11/3/2023, anh Dương Văn V1 trả ông Cao Văn S1 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) + Ngày 11/4/2023, anh Dương Văn V1 trả ông Cao Văn S1 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) + Ngày 11/5/2023, anh Dương Văn V1 trả ông Cao Văn S1 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) + Ngày 11/6/2023, anh Dương Văn V1 trả ông Cao Văn S1 8.000.000đồng (Tám triệu đồng) Trường hợp anh Dương Văn V1 vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào nêu trên, ông Cao Văn S1 có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền anh Dương Văn V1 còn nợ. 2.2. Về lãi suất chậm thi hành nghĩa vụ: Các bên đề nghị giải quyết theo quy định. 2.3. Về án phí: Ông Cao Văn S1 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 1.125.000 đồng (Một triệu, một trăm, hai lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.125.000 đồng (Một triệu, một trăm, hai lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001864 ngày 16/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Xác nhận ông Cao Văn S1 đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHAN (Đã ký) Dƣơng Đình Hƣng |