vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 09/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu S – sinh năm: 1956. Bà Trần Thị H – sinh năm: 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phạm Hữu S, bà Trần Thị H và bà Lưu Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSCầu Giấy, ngày 09 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2022/TLST- DS ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc Tranh chấp Đòi tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu S – sinh năm: 1956.

Bà Trần Thị H – sinh năm: 1966.

ĐKHKTT và chỗ ở: tổ A, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Bà Lưu Thị P - sinh năm: 1964.

ĐKHKTT và chỗ ở: số A ngõ B phố D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Lưu Thị P xác nhận tính đến ngày 30/12/2022 bà Lưu Thị P còn nợ ông Phạm Hữu S, bà Trần Thị H số tiền cụ thể:

- Nợ gốc số tiền 1.300.000.000 đồng, nợ lãi là 193.532.554 đồng (lãi tính đến ngày 28/09/2022: 156.230.000 đồng + tính lãi từ ngày 29/09/2022 đến 30/12/2022: 37.302.554 đồng). Tổng cộng : 1.493.532.554 đồng.

- Nợ gốc số tiền 44.937.000 đồng, tiền nợ lãi là 13.509.000 đồng (tính đến ngày 28/09/2022 là: 12.386.000 đồng + Lãi từ ngày 29/09/2022 đến 30/12/2022 là: 1.123.000 đồng) Tổng cộng là 58.446.000 đồng.

Tổng cộng là 1.551.978.554 đồng: trong đó Nợ gốc là 1.344.937.000 đồng, Nợ lãi là 207.041.554 đồng.

Hai bên thống nhất phương án bà Lưu Thị P phải thanh toán trả cho ông Phạm Hữu S và bà Trần Thị H số tiền 1.551.978.554 đồng (một tỷ, năm trăm năm mươi mốt triệu, chín trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm năm mươi tư đồng), cụ thể như sau:

- Đợt 1: chậm nhất đến ngày cuối cùng tháng 2 năm 2023, bà Lưu Thị P thanh toán trả cho ông Phạm Hữu S, bà Trần Thị H số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).

- Đợt 2: chậm nhất đến ngày cuối cùng vào tháng 4 năm 2023, bà Lưu Thị P thanh toán trả cho ông Phạm Hữu S, bà Trần Thị H số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).

- Đợt 3: chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng 6 năm 2023, bà Lưu Thị P thanh toán trả cho ông Phạm Hữu S, bà Trần Thị H 551.978.554 đồng năm trăm năm mươi mốt triệu, chín trăm bảy mươi tám nghìn, năm trăm năm mươi tư đồng).

Kể từ ngày 31/12/2022, bà Lưu Thị P tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất 10%/1 năm cho đến khi bà Lưu Thị P thanh toán xong khoản nợ gốc cho ông Phạm Hữu S, bà Trần Thị H.

Nếu bà Lưu Thị P vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào của lộ trình trả nợ trên (trả không đủ số tiền hoặc trả không đúng thời gian theo lộ trình đã cam kết) thì ông Phạm Hữu S, bà Trần Thị H có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án buộc bà Lưu Thị P phải thanh toán toàn bộ số tiền chưa thanh toán.

2.2 Về án phí: bà Lưu Thị P phải chịu 29.279.000 đồng (hai mươi chín triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Phạm Hữu S và bà Trần Thị H 28.500.000 đồng (hai mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 19070 ngày 12/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ