- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị V. T. M. T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với anh P. M. T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| P THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH Số: 01/2023/QĐST-DS | Trảng Bàng, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị V. T. M. T, sinh năm 1990; địa chỉ: ấp X, xã Y, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
+ Ông T. M. T, sinh năm 1984; địa chỉ: khu phố 1, phường C, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
+ Bà O. T. T. T, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp B, xã C, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
(theo văn bản uỷ quyền ngày 07/6/2022).
- Bị đơn: anh P. M. T, sinh năm 1984; địa chỉ: khu phố V, phường Y, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị L. T. T. T, sinh năm 1988; địa chỉ: khu phố C, phường Y, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
+ Anh T. V. K, sinh năm 1989; địa chỉ: khu phố C, phường Y, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh P. M. T có nghĩa vụ trả cho chị V. T. M. T số tiền 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: anh P. M. T phải chịu 2.750.000 (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho chị V. T. M. T 3.750.000 (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0026870 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| - Đương sự; - VKSND thị xã Trảng Bàng; - Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNNơi nhận: (Đã ký) Phạm Thị Yến |