vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRanh chấp về HĐ DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- DSThường Xuân, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357; Điều 463; Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST – DS ngày 06 tháng 10 năm 2022.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Lò Thị D, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Thôn TL, xã T1, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về tổng số nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận tính đến ngày 27/12/2022, chị Lò Thị D còn nợ bà Lê Thị H số tiền 95.000.000đ (chín mươi lăm triệu đồng), cả gốc + lãi.

+ Về cách thức, thời gian trả nợ: Hai bên thống nhất thỏa thuận việc trả nợ số tiền 95.000.000đ (chín mươi lăm triệu đồng). Thời gian trả nợ tính từ ngày 27/12/2022 đến ngày 10/01/2023 chị Lò Thị D phải trả nợ toàn bộ số tiền 95.000.000 đồng cho bà Lê Thị H.

+ Về án phí:

- Chị Lò Thị D phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là 2.375.000đ (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Hoàn trả lại cho bà Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai số: 1115425 ngày 06/10/2022 và số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án đã nộp 2.200.000 đồng theo biên lai thu số: 0015479 ngày 01/12/2022 tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Kể từ ngày bà Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng chị Lò Thị D phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ