- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ tiền giữa bà S và chị N, bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành Ny 24 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST- DS Ny 11 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 Ny, kể từ Ny lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thu S, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn 2, xã N, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987 và bà Phạm Thị L, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã Đ, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Theo yêu cầu đòi nợ tiền của nguyên đơn bà Phạm Thị Thu S thì bị đơn chị Nguyễn Thị N và bà Phạm Thị L đồng ý, tự nguyện trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) theo phương thức trả nợ dần làm 04 lần, bằng tiền mặt, cụ thể như sau: Lần 1, vào Ny 24/5/2023, chị N và bà L trả cho bà S số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 2, vào Ny 24/8/2023, chị N và bà L trả cho bà S số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 3, vào Ny 24/11/2023, chị N và bà L trả cho bà S số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Lần 4, vào Ny 24/02/2024, chị N và bà L trả cho bà S số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Kể từ Ny có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (bà S) (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án (chị N, bà L) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí Dân sự sơ thẩm: Là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), các đương sự tự nguyện thỏa thuận bị đơn chị N, bà L chịu toàn bộ (mỗi người 2.500.000 đồng). Nguyên đơn bà S được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 5.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003638 Ny 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kbang; - TAND tỉnh Gia Lai; - Chi cục THADS huyện Kbang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Phương |