vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc X, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh B Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố 1, phường P, thành phố P, tỉnh B. Theo hợp đồng ủy quyền ngày …

Ngày 15/01/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng. Ngày 01/02/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc X, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh B Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố 1, phường P, thành phố P, tỉnh B. Theo hợp đồng ủy quyền ngày …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2022. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc X, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh B Người đại diện theo ủy quyền của bà X: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố 1, phường P, thành phố P, tỉnh B. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 09/11/2022. Bị đơn: Bà Võ Thị Thanh T1, sinh năm 1968; địa chỉ: thôn K, xã H, huyện H, tỉnh B. Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan: Ông Hoàng Thanh L, sinh năm 1969; địa chỉ: thôn T, xã H, huyện B, tỉnh B Người đại diện theo ủy quyền của ông L: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1968; địa chỉ: khu phố 1, phường P, thành phố P, tỉnh B. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 09/11/2022. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Lê Thị Ngọc X yêu cầu bà Võ Thị Thanh T1 phải trả cho vợ chồng bà X, ông L số tiền nợ là 1.000.000.000đồng (một tỷ đồng) theo phương thức như sau:

- Ngày 15/01/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/02/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/3/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/4/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/5/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng. Ngoài ra không yêu cầu gì khác. Bà Võ Thị Thanh T1 tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Lê Thị Ngọc X trả số tiền nợ là 1.000.000.000đồng (một tỷ đồng) cho bà Lê Thị Ngọc X, ông Hoàng Thanh L theo phương thức như sau:

- Ngày 15/01/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/02/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/3/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/4/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng.

- Ngày 01/5/2023 (dương lịch) trả 200.000.000đồng. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về án phí: Bà Võ Thị Thanh T1 tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.000.000đồng (Hai mươi mốt triệu đồng). Bà Lê Thị Ngọc X và ông Hoàng Thanh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Lê Thị Ngọc X số tiền đã nộp là 27.750.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011153 ngày 26/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ