- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "QĐST-DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-DS | Cẩm Xuyên, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022;
Căn cứ Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Huy L, sinh năm 1959; Trú tại: Thôn 1, xã E, huyện Ea, tỉnh Đăk Lăk
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1966 và bà Dương Thị M, sinh năm 1964; Trú tại: Tổ 1A, thị trấn Cẩm X, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Phạm Thị N, sinh năm 1958; Trú tại: Thôn 1, xã E, huyện Ea, tỉnh Đăk Lăk
+ Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1991; Trú tại: Tổ 1A, thị trấn Cẩm X, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Hoàng Văn H và bà Dương Thị M giao trả toàn bộ mặt bằng và toàn bộ tài sản mà ông H và bà M đã san lấp, xây dựng gắn liền với thửa số 99, tờ bản đồ số 46, địa chỉ: Thị trấn Cẩm X, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh, được Uỷ ban nhân dân huyện Ccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 574351 ngày 05/02/2020 mang tên Trần Huy L và Phạm Thị N cho vợ chồng ông Trần Huy L và bà Phạm Thị N.
2.2. Vợ chồng ông Trần Huy L và bà Phạm Thị N hỗ trợ cho vợ chồng ông Hoàng Văn H và bà Dương Thị M số tiền 220.000.000đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) là chi phí ông H và bà M đã san lấp mặt bằng và xây dựng toàn bộ tài sản trên phần đất của ông Trần Huy L nói trên (ông Hoàng Văn H và bà Dương Thị M đã nhận đủ số tiền 220.000.000đồng).
2.3. Về án phí: Nguyên đơn ông Trần Huy L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng nguyên đơn thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, miễn toàn bộ án phí cho ông Trần Huy L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục T.H.ADS huyện Cẩm Xuyên; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |