vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 04/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt. Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Liên Việt - Trương Sơn E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSVị Thanh, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt.

Địa chỉ: số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hùng Trị, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Kênh Giữa, xã Hòa Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông Trương Sơn Em, sinh năm 1974.

Địa chỉ: khu vực 1, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Ông Trương Sơn Em thống nhất có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt các khoản nợ cụ thể như sau:

- Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số HDTD800202100932 ngày 21/6/2021 tính đến ngày 27/12/2022 với số tiền nợ tổng cộng là 225.570.309đ (Hai trăm hai mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm lẻ chín đồng). Trong đó: nợ gốc là 209.350.000đ (Hai trăm lẻ chín triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng, nợ lãi là 16.220.309đ (Mười sáu triệu hai trăm hai mươi nghìn ba trăm lẻ chín đồng).

- Khoản nợ theo Giấy đề nghị phát kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 08/3/2018 tính đến ngày 27/12/2022 với số tiền nợ tổng cộng là 136.404.771đ (Một trăm ba mươi sáu triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng). Trong đó nợ gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), nợ lãi là 36.404.771đ (Ba mươi sáu triệu bốn trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm bảy mươi mốt đồng).

2.2. Kể từ ngày 28/12/2022, khách hàng vay phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí:

- Ông Trương Sơn Em có nghĩa vụ chịu 9.049.000đ (Chín triệu không trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt được nhận lại 9.125.000đ (Chín triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001622 ngày 10 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ