vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Vang, TP. Huế Tuyên án 24/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Tầng 1, 3,4,5 6 tòa nhà Thaihodings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSPhú Vang, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thụ lý số: 28/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Tầng 1, 3,4,5 6 tòa nhà Thaihodings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T; Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - chi nhánh Huế

Địa chỉ: 70 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người được ủy quyền lại:

1. Ông Hồ Nhật T, Phó giám đốc kinh doanh

2. Ông Lý Đức D, Giám đốc phòng giao dịch Phú Vang

3. Bà Nguyễn Thị Nhật A, chuyên viên HTHĐ – phòng giao dịch Phú Vang

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1967; Địa chỉ: thôn V, xã P, huyện P, tỉnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền còn nợ và phương thức trả nợ:

Bà Nguyễn Thị H công nhận nợ và phải thực hiện nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền còn nợ (nợ gốc và nợ lãi) tính đến ngày 16/02/2023 là: 60.057.852 đồng (sáu mươi triệu, không trăm năm mươi bảy ngàn, tám trăm năm mươi hai đồng).

Sau khi quyết định có hiệu lực, vào ngày 30 hàng tháng bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu đồng) cho đến khi bà Hạnh trả hết nợ

Kể từ ngày 17/02/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng mà bà H ký kết với Ngân hàng cho đến khi trả hết nợ

Nếu bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào (không trả hoặc trả không đúng thời gian) theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: 239/2019/HDTC/PGDPHUVANG ngày 29/5/2019, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 241, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại thôn V , xã P, huyện P, tỉnh T, diện tích 261m2 để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ.

2.2. Về án phí và chi phí thẩm định: Các đương sự chịu 50%x5%x60.057.852 đồng = 1.501.446 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận bà Hạnh chịu 1.501.446 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 1.500.000 đồng. Số tiền này Ngân hàng đã nộp đủ.

Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.383.000 đồng mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0005005 ngày 26/10/2022

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ