vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 14/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại C; Địa chỉ: 117 Q, thành phố V, tỉnh N; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP B tranh chấp hợp đồng tín dụng với Vũ Văn H, Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSP, ngày 14 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại C;

Địa chỉ: 117 Q, thành phố V, tỉnh N;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H, Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Nguyễn Thanh T, Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty TNHH Q;

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Tạ Văn H, CHên viên xử lý nợ thuộc Công ty Q.

Địa chỉ: Số 67 N, phường T, quận C, Thành phố H;

- Bị đơn:

+ Ông Vũ Văn H, sinh năm 1982;

+ Bà Bùi Thị H, sinh năm 1982;

Đại diện theo ủy quyền của bà H: Ông Vũ Văn H, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã Q, Hện P, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ gốc, lãi:

Ông Tạ Văn H và ông Vũ Văn H xác nhận, vợ chồng ông Vũ Văn H, bà Bùi Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP B khoản tiền tạm tính đến ngày 06/4/2023 là 480.179.750 đồng, trong đó:

- Nợ gốc: 210.000.000 đồng;

- Tiền lãi trong hạn: 10.208.500 đồng;

- Tiền lãi quá hạn tính từ ngày 14/11/2015 đến ngày 06/4/2023: 259.971.250 đồng.

Kể từ ngày 07/4/2023, ông Vũ Văn H và bà Bùi Thị H tiếp tục chịu lãi quá hạn đối với khoản nợ gốc theo mức lãi suất trong Hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày 06/4/2023, vợ chồng ông Vũ Văn H và bà Bùi Thị H phải thanh toán toàn bộ khoản tiền 480.179.750đ (Bốn trăm tám mươi triệu một trăm bảy mươi chín nghìn bảy trăm năm mươi đồng), hạn cuối cùng trả nợ là ngày 06/5/2023 và tiền lãi phát sinh từ ngày 07/4/2023 cho đến khi thanh toán xong.

2.3. Nếu vợ chồng ông Vũ Văn H và bà Bùi Thị H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu kê biên, xử lý tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Chevret Cruze biển kiểm soát 89A-016.67 để thu hồi nợ. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm của ông H, bà H sau khi trừ đi các chi phí hợp lý cho việc xử lý tài sản thế chấp sẽ được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông H, bà H đối với Ngân hàng TMCP Bắc Á. Trường hợp số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm của ông H, bà H không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông H, bà H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Bắc Á, số tiền còn thừa sẽ được trả lại cho ông Vũ Văn H và bà Bùi Thị H.

Ông Vũ Văn H và bà Bùi Thị H có trách nhiệm giao tài sản thế chấp là 01 xe ô tô nhãn hiệu Chevret Cruze biển kiểm soát 89A-016.67 cho Ngân hàng TMCP Bkhi có yêu cầu phát mại xử lý tài sản thế chấp.

2.4. Về án phí: Ông Vũ Văn H và bà Bùi Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.603.595đ (Mười một triệu sáu trăm linh ba nghìn năm trăm chín mươi lăm đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP Bsố tiền tạm ứng án phí là 10.252.000đ (Mười triệu hai trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006174 ngày 17 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện P, tỉnh H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ