vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T Địa chỉ: Số 266-268, N K K N, phường V T S, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP SGT kiện anh Trịnh Thành T trả số tiền đã vay."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2023/QĐST-DSLong Hồ, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 311/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn T

Địa chỉ: Số 266-268, N K K N, phường V T S, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Ông Cao Hồng S. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn T - Chi nhánh L. (Theo văn bản ủy quyền số: 3161/2021/QĐ-PL ngày 27/12/2021).

Ông Cao Hồng S ủy quyền cho ông Lê Văn H. Chức vụ: Phó giám đốc HTMCP Sài Gòn T – chi nhánh L. ( Theo văn bản ủy quyền số 547/2021/GUQ-CNVL ngày 27/12/2021) và anh Trần Tiến L. Chức vụ: Nhân viên hỗ trợ - NHTMCP Sài Gòn T – chi nhánh L. Địa chỉ: số 35B, đường 3/2, phường X, thành phố L, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/7/2022).

- Bị đơn: Anh Trịnh Thành T, sinh năm 1981

Địa chỉ HKTT: Số 12, K H H, ấp S, xã Đ, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.

Địa chỉ tạm trú: Số 139C, H H T, phường Z, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- 1 -

- Anh Trịnh Thành T đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T tính đến ngày 03/01/2023 tổng số tiền là 75.029.551đ (Bảy mươi lăm triệu, không trăm hai mươi chín ngàn, năm trăm năm mươi mốt đồng), trong đó vốn là 44.732.359đ (Bốn mươi bốn triệu, bảy trăm ba mươi hai ngàn, ba trăm năm mươi chín đồng), lãi quá hạn là là 30.297.192đ (Ba mươi triệu, hai trăm chín mươi bảy ngàn, một trăm chín mươi hai đồng) và lãi suất phát sinh được tiếp tục tính từ ngày 04/01/2023 theo Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T cho đến khi thanh toán xong nợ theo quy định.

- Về án phí: Bị đơn anh Trịnh Thành T tự nguyện nộp 1.876.000đ ( Một triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh T nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền tạm ứng án phí là 1.643.000đ ( Một triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0004417 ngày 27/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän :

Cỡ chữ