vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 05/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần S. Địa chỉ: 266 - 268 N, phường Võ Thị S, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 01/2023/QĐST- DSKim Động, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng, thụ lý số 39/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần S.

Địa chỉ: 266 - 268 N, phường Võ Thị S, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người được ủy quyền: ông Trần Văn Hùng – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hưng Yên.

Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Việt B – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch P. Địa chỉ: 279 Đ, phường Quang T, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: ông Lương Sơn H, sinh năm 1993. Trú tại: thôn T, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về khoản nợ gốc và các khoản lãi:

Ông B đại diện cho Ngân hàng thương mại Cổ phần S (dưới đây viết tắt là Ngân hàng) và anh Lương Sơn H đều xác định theo như Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng ngày 22/4/2021 (dưới đây viết tắt là Hợp đồng), tính đến ngày 08/11/2022 anh Hải còn nợ lại Ngân hàng số nợ lại gốc là 37.179.173 đồng và lãi quá hạn kể từ ngày 16/7/2022 đến ngày 07/11/2022 là 5.558.295 đồng. Tổng là 42.737.468 đồng (Bốn mươi hai triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, bốn trăm sáu mươi tám đồng) và lãi phát sinh từ ngày 08/11/2022 cho đến khi anh H thanh toán trả nợ xong.

2. Về số tiền phải trả, thời gian phải trả nợ và án phí:

2.1. Ông B và anh H thỏa thuận, anh H sẽ thanh toán số nợ gốc là 37.179.173 đồng cho Ngân hàng, thành 14 kỳ, thời điểm thanh toán vào ngày 20 hàng tháng, được chia theo các tháng cụ thể như sau:

+ Tháng 02 và tháng 3/2023, mỗi tháng anh H thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền là 1.000.000 đồng;

+ Từ tháng 4/2023 đến tháng 02/2024, mỗi tháng anh H thanh toán trả cho Ngân hàng số tiền là 3.000.000 đồng/tháng;

+ Đến tháng 3/2024 anh H trả cho Ngân hàng số tiền là 2.179.173 đồng và lãi suất quá hạn phát sinh theo Hợp đồng, kể từ ngày 16/7/2022 đến thời điểm anh H thanh toán trả xong khoản nợ cho Ngân hàng.

Trường hợp anh Lương Sơn H vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như cam kết về số tiền trả nợ và thời hạn trả nợ theo Hợp đồng trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án tại Cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

2.2 Về án phí: anh Lương Sơn H chịu 1.068.000 đồng (Một triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 1.068.000 đồng (Một triệu không trăm sáu mươi tám nghìn đồng), theo Biên lai thu số 0002714 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ