vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 13/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP O; địa chỉ: đường L, phường B, Quận X, Thành Phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP O - Lâm Hoàng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2023/QĐST-DSHòa Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP O; địa chỉ: đường L, phường B, Quận X, Thành Phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1986 – Chuyên viên thu hồi nợ; địa chỉ liên hệ: Khóm X, Phường Y, thị xã G, tỉnh B

Đồng bị đơn: Ông Lâm Hoàng C, sinh năm 1983 và bà Lê Thị Ph, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: ấp V, xã VT, huyện H, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP O tổng cộng nợ gốc và lãi suất tính đến ngày 05/01/2023 là 232.862.000 đồng (Trong đó bao gồm gốc là 231.070.000 đồng, lãi là 1.792.000 đồng).

- Kể từ ngày 06/01/2023, ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph không thanh toán được thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là diện tích đất 63,6 m² thuộc thửa 74 tờ bản đồ số 17, đất tọa lạc tại ấp V, xã VT, huyện H, tỉnh B do ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph đứng tên quyền sử dụng để thu hồi nợ.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph tự nguyện chịu toàn bộ là 450.000 đồng. Ngân hàng TMCP O đã dự nộp 450.000 đồng được hoàn lại toàn bộ số tiền trên (từ tiền ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph nộp).

2.3. Án phí dân sự có giá ngạch: ông Lâm Hoàng C và bà Lê Thị Ph tự nguyện chịu toàn bộ là 5.821.000 đồng.

Ngân hàng TMCP O đã dự nộp tạm ứng án phí 6.300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003352 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, được hoàn lại toàn bộ số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ