vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 16/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Sài gòn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSÂn Thi, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06/01/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2023/TLST - DS ngày 03/01/2023

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06/01/2023 là tự nguyện; không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Đại điện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Doãn Luận – Phó phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Hưng Yên

Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1986

Trú tại: Bình Cầu, Quảng Lãng, Ân Thi, Hưng Yên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị H xác định ngày 31/01/2019 có ký có ký với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD 1903100119 để vay số tiền 100.000.000 đồng. Các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất với nhau, theo đó chị H có trách nhiệm trả các khoản nợ tiền gốc, các khoản tiền lãi cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tạm tính đến ngày 06/01/2023 tổng số tiền 53.628.318 đồng, trong đó nợ gốc 43.356.000 đồng, lãi trong hạn 6.508.278 đồng, lãi quá hạn là 3.354.608 đồng, lãi phạt: 409.432 đồng. Đến ngày 15/02/2023 chị H trả cho Ngân hàng số tiền 23.628.318 đồng, từ ngày 16/02/2023 đến ngày 16/4/2023 chị H trả cho Ngân hàng số tiền 30.000.000 đồng và các khoản lãi phát sinh. Trường hợp chị H không trả được nợ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi tất toán khoản vay. Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có đơn đề nghị thi hành án, nếu chị H không thi hành khoản tiền đã nêu ở trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí Dân sự 1.200.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003086 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Chị H có đơn xin miễn giảm án phí có xác nhận của địa phương nên chị H được giảm 50% án phí DSST. Chị H tự nguyện chịu cả 2.011.060 đồng án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ