vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Trung K, sinh năm 1966 và bà Đỗ Thị Bích H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Khối Đoàn K, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Lê Trung K - Nguyễn Thị Thương H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN B
Số: 01/2023/QĐST-DS
Tuần Giáo, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 463; Điều 465; Điều 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST - DSTC ngày 13 tháng 10 năm 2023 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Trung K, sinh năm 1966 và bà Đỗ Thị Bích H, sinh năm 1969

Địa chỉ: Khối Đoàn K, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thương H, sinh năm 1976 và ông Lê Đình D, sinh năm 1972

Địa chỉ: Khối Đoàn K, thị trấn Tuần G, huyện Tuần G, tỉnh Điện B.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tổng số nợ hai bên đã chốt: Bà Nguyễn Thị Thương H và ông Lê Đình D còn nợ ông Lê Trung K và bà Đỗ Thị Bích H số tiền 436.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi sáu triệu đồng chẵn).

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Bà Nguyễn Thị Thương H, ông Lê Đình D có trách nhiệm trả số tiền 436.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi sáu triệu đồng) cho ông Lê Trung K và bà Đỗ Thị Bích H. Trường hợp đến trước ngày 15/01/2024 tức ngày 15/12/2023 (âm lịch) nếu Bà Nguyễn Thị Thương H, ông Lê Đình D trả đủ ông Lê Trung K, bà Đỗ Thị Bích H số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) thì ông K, bà H sẽ không yêu cầu đòi số tiền còn lại (Số tiền còn lại 136.000.000 đồng).

2.2. Về lãi chậm trả thi hành án: Hai bên thỏa thuận không tính lãi chậm trả thi hành án.

2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Ông Lê Trung K và bà Đỗ Thị Bích H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 10.720.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.800.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0001904 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Ông Lê Trung K, bà Đỗ Thị Bích H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại số tiền 80.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ