vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Đ – sinh năm: 1972 (có mặt) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp HĐ đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSP, ngày 10 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH BÌNH THUẬN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hải Thọ

2. Bà Nguyễn Thị Ái Loan

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:

Ông Trần Đ – sinh năm: 1972 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn Triều D, xã Tam T, huyện Phú Q, tỉnh Bình Thuận.

* Bị đơn:

Ông Nguyễn Cu L – sinh năm: 1981 (có mặt)

Bà Võ Thị Bé L – sinh năm: 1980 (có mặt)

Cùng địa chỉ: Thôn Tân H, xã Long H, huyện Phú Q, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Tại phiên tòa trước khi HĐXX xét hỏi, nguyên đơn ông Trần Đ tự nguyện rút 1 phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Nguyễn Cu L và bà Võ Thị Bé L V/v yêu cầu bị đơn bồi thường số tiền gấp 10 lần của số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Do đó, HĐXX đã đình chỉ xét xử yêu cầu này của nguyên đơn.

- Đối với yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn ông Nguyễn Cu L và bà Võ Thị Bé L trả số tiền đã đặt cọc mua bán đất vào tháng 12 năm 2018 là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Nguyên đơn và bị đơn đã tự nguyện thỏa thuận, ông Nguyễn Cu L và bà Võ Thị Bé L đồng ý và chấp nhận thanh toán cho ông Trần Đ với tổng số tiền 602.000.000 đồng (Sáu trăm lẻ hai triệu đồng), trong đó:

+ Tiền trả lại tiền đặt cọc mua bán đất là 350.000.000 đồng;

+ Tiền hỗ trợ lãi suất tính từ đầu năm 2019 đến cuối năm 2022 là 4 năm (48 tháng), mỗi tháng lãi suất 1,5%/tháng của số tiền 350.000.000 đồng. Tổng số tiền là 350.000.000 đồng x 1,5% x 48 tháng = 252.000.000 đồng.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Trần Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Cu L và bà Võ Thị Bé L chưa thanh toán xong số tiền trên, thì hàng tháng, ông Nguyễn Cu L và bà Võ Thị Bé L còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí: Ông Trần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0008552 ngày 24/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Q, tỉnh Bình Thuận cho ông Trần Đ.

Ông Nguyễn Cu L và bà Võ Thị Bé L phải liên đới nộp 28.080.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ