vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu Tuyên án 29/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hải Y, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Lô 114, Khu đô thị Kỳ B, phường Kỳ B, thành phố Thái B, tỉnh Thái B. Bị đơn: Ông Trần Quốc T2, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Sìn H, huyện Sìn H, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/QĐST-DSThành phố L, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành Ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 26/2023/TLST-DS ngày 05/7/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của Toà án nhân dân thành phố L.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hải Y, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1979 Cùng địa chỉ: Lô 114, Khu đô thị Kỳ B, phường Kỳ B, thành phố Thái B, tỉnh Thái B.

- Bị đơn: Ông Trần Quốc T2, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Sìn H, huyện Sìn H, tỉnh L.

- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV_ Chi nhánh L Địa chỉ: Tổ 22, phường Đông P, thành phố L, tỉnh L. + Công ty cổ phần ThA Địa chỉ: SN 207, đường 19/8, tổ 3, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L. + Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phong T3 Địa chỉ: Tổ dân phố Hữu N, thị trấn Phong T3, huyện Phong T3, tỉnh L. + Ông Vũ Tuấn A, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Tổ dân phố Hòa B, thị trấn Phong T3, huyện Phong T3, tỉnh L. + Ông Bùi Minh N, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Tổ 5, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L + Bà Chẻo Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Sìn H, huyện Sìn H, tỉnh L.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L - Luật sư Công ty Luật TNHH Ngân H thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà N. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Các đương sự thống nhất thực hiện theo hợp đồng số 01 CN ngày 04/7/2022 giữa bên chuyển nhượng là ông Vũ Tuấn A và bên nhận chuyển nhượng đất ông Trần Quốc T2 với giá chuyển nhượng là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). 2.1. Về trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng: Ông Bùi Minh N có trách nhiệm trả cho ông Vũ Tuấn A số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). Ông Bùi Minh N đã trả cho ông Tuấn A số tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng). Số tiền còn lại ông N phải trả cho ông Tuấn A là 2.600.000.000 đồng (Hai tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn). 2.2. Về phương án trả nợ và thời hạn cụ thể như sau: Đợt 1: Từ tháng 01/2024 đến hết tháng 12/2024 ông N sẽ có trách nhiệm trả cho ông Tuấn A số tiền 10.000.000đồng/tháng (Mười triệu đồng chẵn). Đợt 2: Từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2033 ông N sẽ có trách nhiệm trả cho ông Tuấn A số tiền 15.000.000đồng/tháng (Mười lăm triệu đồng chẵn). Đợt 3: Từ tháng 01/2034 đến tháng 12/2034, ông N có trách nhiệm trả cho ông Tuấn A số tiền nợ còn lại. Phương thức thanh toán: Ông Bùi Minh N chuyển khoản vào số tài khoản 7802205006919 chủ tài khoản Vũ Tuấn A ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Phong T3, tỉnh L. Trong trường hợp ông Bùi Minh N vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo thỏa thuận thì ông Vũ Tuấn A có quyền làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ông N thực hiện toàn bộ thỏa thuận nêu trên. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng chẵn), trong đó: Nguyên đơn bà Vũ Thị Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận bà Vũ Thị Hải Y đã nộp theo biên lai số 0001665 ngày 05/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ