vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 423/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1950. Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: 1/ Ngô Văn N (chết) Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Ngô Văn N: 1.1/ Ngô Văn Đ (con ông N) 1.2/ Ngô Thị H (con ông N)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 423/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSTam Nông, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, 157 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị T rút toàn bộ yêu cầu độc lập được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 423/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1950. Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1/ Ngô Văn N (chết) Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Ngô Văn N: 1.1/ Ngô Văn Đ (con ông N) 1.2/ Ngô Thị H (con ông N) 1.3/ Ngô Văn T (con ông N) 1.4/ Ngô Văn M (con ông N) 1.5/ Ngô Thị X (con ông N) 1.6/ Ngô Văn Vũ P (con ông N) 1.7/ Nguyễn Thị S (vợ ông N) 2/ Nguyễn Thị S, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Trần Thị T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Ấp X, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Trần Ngô Vũ P, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Ông Nguyễn Đức T (con bà T) Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự trên theo quy định của pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo khi đương sự có yêu cầu.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn phải chịu số tiền 2.657.000 đồng ( Nguyên đơn đã nộp xong theo biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đo đạc ngày 25/4/2022).

- Về tiền tạm ứng án phí : + Bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng án phí nên không xử lý. + Bà Trần Thị T được nhận lại toàn bộ tiền nộp tạm ứng án phí 5.000.000 đồng theo biên lai số: BI/2019/0016116, quyển số 0323 ngày 14 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. 3. Đương sự, bà Nguyễn Thị T, bà Trần Thị T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ