vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị P - sinh năm 1970 và ông Trần Hoàng S – sinh năm 1966; Địa chỉ: nhà số 5 ngõ 15, tổ 10, khối V, phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B – sinh năm 1964; Địa chỉ: xóm Đình, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phương Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSNghi Lộc, ngày 17 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST-DS ngày 09/12/2022 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị P - sinh năm 1970 và ông Trần Hoàng S – sinh năm 1966; Địa chỉ: nhà số 5 ngõ 15, tổ 10, khối V, phường Đ, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B – sinh năm 1964; Địa chỉ: xóm Đình, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích 173,8m2 đất ở tại thửa đất số 41, tờ bản đồ số 18 (thuộc xóm T, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An) được thiết lập vào năm 1997 giữa bên bán là ông Nguyễn Văn B và bên mua là ông Trần Hoàng S và bà Nguyễn Thị P.

- Trên cơ sở giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

Công nhận quyền sử dụng đất và tạm giao cho ông Trần Hoàng S và bà Nguyễn Thị P sử dụng diện tích 173,8m2 đất ở tại thửa đất số 41, tờ bản đồ số 18 (thuộc xóm Tân Long, xã T, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An).

Ông S và bà P có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng diện tích 173,8m2 đất ở tại thửa đất số 41 theo quy định của pháp luật.

Ông B có nghĩa vụ giao đất và phối hợp với ông S và bà P khi làm thủ tục theo quy định.

Sơ đồ phần đất chuyển nhượng được định vị và thể hiện bằng sơ đồ như sau:

Phía Bắc giáp đường, kích thước 12,5m;

Phía Nam giáp đất lâm nghiệp, kích thước 12,4m;

Phía Đông giáp thửa đất số 42, kích thước 14,11m;

Phía Tây giáp phần đất còn lại của thửa số 41 và thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Văn Q – bà Vũ Thị N, kích thước 14,07m.

Sơ đồ phần đất chuyển nhượng được định vị như sau:

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: ông Trần Hoàng S và bà Nguyễn Thị P chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí 0005502 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc phát hành ngày 06/12/2022. Trả lại cho ông S và bà P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ