- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị H kiện đòi tiền mua cám chăn nuôi đối với Lý Văn T, Nguyễn Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2023/QĐST-DS | Văn Giang, ngày 05 tháng 1 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Bị đơn:
- Ông Lý Văn T, sinh năm: 1969
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm: 1976
Đều có địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên
- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm: 1995
Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về giao kết hợp đồng: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều xác nhận giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Lý Văn T, bà Nguyễn Thị S có giao dịch mua bán thức ăn chăn nuôi (cám) từ tháng 02 năm 2008 đến tháng 05 năm 2019.
* Về tổng số nợ: Tính đến ngày 17/05/2022, ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị S còn nợ bà Nguyễn Thị H tiền mua thức ăn chăn nuôi (cám)số tiền 351.970.000đ (ba trăm năm mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng).
* Về phương thức trả nợ: Ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị S trả bà Nguyễn Thị H số tiền 351.970.000đ theo lộ trình như sau:
Ngày 06/01/2023 (tức ngày 15/12/2022 âm lịch)trả 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng);
Ngày 25/01/2024 (tức ngày 15/12/2023âm lịch)trả 101.970.000đ (một trăm linh một triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng);
Ngày14/01/2025 (tức ngày15/12/2024 âm lịch)trả 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí: Ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị S nhận nộp8.799.250đ (Tám triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Do ông T, bà S có hoàn cảnh khó khăn và có đơn xin giảm tiền án phí, nên giảm 4.399.250đ tiền án phí cho ông T, bà S. Ông T, bà S còn phải nộp 4.400.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả bà Nguyễn Thị H 8.700.000đ (Tám triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/00010751 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Thẩm Phán Bùi Vũ Thu Giang |