vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 15/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tào Văn L, sinh năm 19xx – Đại diện hộ kinh doanh Tào Văn L; Địa chỉ: Làng T, xã Ia B, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Thôn xx, xã Ia P, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Tào Văn L Đại diện hộ kinh doanh Tào Văn L kiện đòi nợ ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-DSChư Sê, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tào Văn L, sinh năm 19xx – Đại diện hộ kinh doanh Tào Văn L; Địa chỉ: Làng T, xã Ia B, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Thôn xx, xã Ia P, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. - Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T công nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả cho ông Tào Văn L – Đại diện hộ kinh doanh Tào Văn L số tiền 59.040.000 đồng (năm mươi chín triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng).

2.2. - Về Phương thức và thời hạn thanh toán:

Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Tào Văn Lg – Đại diện hộ kinh doanh Tào Văn L số tiền 59.040.000 đồng thành 02 lần, cụ thể: Lần 1 vào ngày 15/4/2023 trả 29.520.000 đồng; Lần 2 vào ngày 15/12/2023 trả 29.520.000 đồng;

Nếu ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T vi phạm nghĩa vụ thanh toán một trong những thời hạn nêu trên thì ông Tào Văn L- Đại diện Hộ kinh doanh Tào Văn L có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền mà ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T còn nợ ông Tào Văn L - Đại diện Hộ kinh doanh Tào Văn L.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. - Về án phí:

Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.476.000 đồng (một triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) {(59.040.000 đồng x 5%): 2} để sung vào Công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho ông Tào Văn L – Đại diện hộ kinh doanh Tào Văn L số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 1.882.500 đồng (bằng chữ: một triệu tám trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 00027xx ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Chư Sê.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ