- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B khởi kiện ông Nguyễn Đức M và bà Mai Thị Thúy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và biên bản làm việc cùng ngày 24 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐHGT - DS | Hội An, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP B và ông Nguyễn Đức M, bà Mai Thị Thúy L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ngân hàng TMCP B .
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và biên bản làm việc cùng ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1) Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B
Địa chỉ: Tòa nhà C, số A, đường T, phường G, quận H, thành phố Hà Nội.
- Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Đình K.
Địa chỉ: Số D, đường P, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.
2) Ông Nguyễn Đức M, sinh năm: 1983
3) Bà Mai Thị Thúy L, sinh năm: 1985
Cùng trú tại: Tổ E, khối P, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
4) Bà Nguyễn Thị Ơ, sinh năm: 1965
Trú tại: Tổ E, khối P, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và biên bản làm việc cùng ngày 24 tháng 2 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và biên bản làm việc cùng ngày 24 tháng 02 năm 2023 cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Đức M và bà Mai Thị Thúy L chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phân B số tiền nợ là: 919.735.910đồng (Chín trăm mười chín triệu bảy trăm ba mươi lăm ngàn chín trăm mười đồng), trong đó: Nợ gốc: 886.663.992đồng ( Tám trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi ba ngàn chín trăm chín mươi hai đồng); Nợ lãi tính đến ngày 31/10/2022 là: 33.071.918đồng (Ba mươi ba triệu không trăm bảy mươi mốt ngàn chín trăm mười tám đồng, theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD48020210408 ngày 26/11/2021 và Hợp đồng hạn mức tín dụng số: HDTD48020220171 ngày 17/5/2022 được ký kết giữa Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B với ông Nguyễn Đức M và bà Mai Thị Thúy L. Thời hạn trả nợ trong vòng 45 ngày kể từ ngày 21/3/2023.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày tính lãi 31/10/2022 ông Nguyễn Đức M và bà Mai Thị Thúy L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng số HDTD48020210408 ngày 26/11/2021 và Hợp đồng hạn mức tín dụng số: HDTD48020220171 ngày 17/5/2022.
- Trường hợp đến hạn trả nợ mà ông Nguyễn Đức M và bà Mai Thị Thúy L không trả được nợ thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc thửa đất số 89, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại khối P, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam số BE 018698, Số vào sổ cấp GCN: CH 00282 do UBND thành phố H, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 22/10/2011, cập nhật thay đổi ngày 29/11/2011 thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị Ơ để thu hồi nọ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HDTC48020210055 ngày 06/5/2021 được Văn phòng công chứng T chức thực.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hội An - Chi cục THADS TP H - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN Võ Như Biên |