vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Trọng T. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Trọng T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 14/02/2019 và Đinh Thị Hải Y1, sinh ngày 12/9/2020. Sau ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh Đinh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lan ly hôn anh Đinh Trọng Tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐCNTTLHYL, ngày 01 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Trọng T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại đây:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Khu 5, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Người bị kiện: Anh Đinh Trọng T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Khu 5, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận T ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Trọng T.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Trọng T đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Đinh Thị Hải Y, sinh ngày 14/02/2019 và Đinh Thị Hải Y1, sinh ngày 12/9/2020. Sau ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh Đinh Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Chị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng/02 con. Mỗi con 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng). Việc cấp dưỡng từ tháng 3/2023 trở đi đến khi con chung thành niên. Chị Nguyễn Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Đinh Trọng T cùng các thành viên gia đình không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị L và anh T đều không yêu cầu giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Trọng T không phải chịu theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ