vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn H và chị Phạm Ngọc H1. Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung: Dương Đăng S, sinh ngày 23/7/2019 và Dương Đăng P, sinh ngày 20/11/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐCNTTLHDiễn Châu, ngày 16 tháng 01 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 107; 110; 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Dương Văn H và chị Phạm Ngọc H1

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Dương Văn H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh: Dương Văn H, sinh năm: 1998. Địa chỉ: khối B, xã DH, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

2. Chị: Phạm Ngọc H1, sinh năm: 1999 Địa chỉ: xóm PL 2, xã DH, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn H và chị Phạm Ngọc H1.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 02 con chung: Dương Đăng S, sinh ngày 23/7/2019 và Dương Đăng P, sinh ngày 20/11/2020.

Nay ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cả con chung: Dương Đăng S, sinh ngày 23/7/2019 và Dương Đăng P, sinh ngày 20/11/2020 cho anh Dương Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Phạm Ngọc H1 có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh Dương Văn H mỗi con một tháng là 750.000 đồng (cả hai con là 1.500.000 đồng), kể từ tháng 01/2023 cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.

Chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày anh H làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H1 không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng chị H1 còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ