- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phùng Thị T - Nguyễn Thanh T (HĐ chuyển nhương QSDĐ)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 31 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐCNTTLH | TP. Thanh Hóa, ngày 18 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải , đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào điều 440; 468; 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của bà Phùng Thị Thực và chị Nguyễn Thanh Thúy
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc bà Phùng Thị T, ông Lê T kiện yêu cầu giải quyết buộc chị Nguyễn Thanh T trả số tiền 238.000.000đ còn nợ từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà T ông T với chị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Bà Phùng Thị T, sinh năm 1953
Ông Lê T, sinh năm 1949 (Ủy quyền cho bà Phùng Thị T)
Cùng nơi cư trú: Số nhà 11, LVL, khu …, thị trấn TX, huyện TX, tỉnh TH
2. Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Số nhà …A, ngõ …, ĐT, phường ĐT, thành phố TH, tỉnh TH
- Các tài liệu kèm theo “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 31 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
Tính đến ngày 31/3/2023 chị Nguyễn Thanh T còn nợ bà Phùng Thị T và ông Lê T số tiền còn thiếu từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà T ông T với chị T. Số tiền nợ là 238.000.000đ (Hai trăm ba tám triệu đồng)
Nay hai bên thống nhất việc trả nợ như sau: Chị Nguyễn Thanh T có trách nhiệm trả cho bà T ông T toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên thành 2 lần. Cụ thể như sau:
Lần 1: Chậm nhất là ngày 27/5/2023 chị Nguyễn Thanh T phải trả cho bà Phùng Thị T và ông Lê T số tiền 100.000.000đ (một trăm triệu đồng chẵn).
Lần 2: Chậm nhất là ngày 01/8/2023 chị Nguyễn Thanh T phải trả cho bà Phùng Thị T và ông Lê T số tiền 138.000.000đ (một trăm ba tám triệu đồng chẵn).
Đến hạn thỏa thuận nêu trên mà chị T không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền như đã thỏa thuận thì bà T ông T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án một lần toàn bộ số tiền còn nợ của tất cả các kỳ và chị T phải trả lãi đối với toàn bộ số tiền còn nợ của tất cả các kỳ kể từ ngày chậm trả đến khi thực tế trả hết số tiền nợ trên cho ông T bà T. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Tính đến ngày 31/3/2023 chị N guyễn Thanh Th úy
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN (ĐÃ ký) Nguyễn Thị Nga. |