vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10/3/2023, cụ thể như sau:

(1) Ông Lò Văn P và bà Lò Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (MB) tổng số tiền tính đến ngày 31/3/2023 là 738.319.174VNĐ (Bảy trăm ba mươi tám triệu ba trăm mươi chín nghìn một trăm bảy mươi bốn đồng), gồm: Khoản tiền nợ gốc 674.999.999VNĐ (Sáu trăm bảy mươi bốn triệu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10/3/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 292 Bộ luật Dân sự; Điều 293 Bộ luật Dân sự; Điều 298 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐCNHGT-KDTMM, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ các Điều 292, 293, 298, 299, 304, 307, 317, 318, 320, 322, khoản 7 Điều 323, 500 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ các Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của anh Nguyễn Mạnh T, đại diện theo uỷ quyền của Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Q và ông/bà Lò Văn P, Lò Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06/02/2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Q;

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10/3/2023 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Q; Địa chỉ: Số 18 Lê Văn L, phường T, Quận C, Thành phố Hà Nội. Pháp nhân đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Q; Địa chỉ: Tầng 8, số 3 L, phường L G, Quận B, Thành phố Hà Nội (Hợp đồng uỷ quyền số: 154/UQ.MB-MBAMC ngày 18/3/2021). Anh Nguyễn Mạnh T, cư trú: Sơn La, Tầng 1 Toà nhà Vl, đường C, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Q (Văn bản uỷ quyền số: 394/UQ-MBAMC ngày 06/02/2022).

Và ông Lò Văn P, bà Lò Thị L, nơi cư trú: Bản H, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án ngày17/3/2023 và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10/3/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 10/3/2023, cụ thể như sau:

(1) Ông Lò Văn P và bà Lò Thị L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (MB) tổng số tiền tính đến ngày 31/3/2023 là 738.319.174VNĐ (Bảy trăm ba mươi tám triệu ba trăm mươi chín nghìn một trăm bảy mươi bốn đồng), gồm:

Khoản tiền nợ gốc 674.999.999VNĐ (Sáu trăm bảy mươi bốn triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín đồng).

Khoản tiền lãi quá hạn 63.319.175VNĐ (Sáu mươi ba triệu ba trăm mươi chín nghìn một trăm bảy mươi lăm đồng).

(2) Số tiền 738.319.174VNĐ được ông Lò Văn P và bà Lò Thị L thanh toán vào ngày 10/5/2023.

(3) Kể từ ngày 01/4/2023 ông Lò Văn P và bà Lò Thị L, còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

(4) Kể từ ngày 10/5/2023 ông Lò Văn P và bà Lò Thị L không thanh toán đủ số tiền vay nợ (nợ gốc và lãi) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La xử lý tài sản thế chấp, cụ thể như sau:

4.1 Hợp đồng thế chấp số 688367.17.785.3471185.BĐ, gồm các tài sản là Quyền sử dụng đất (thửa đất số 24, tờ bản đồ số 69, diện tích 1000,1m2 địa chỉ: Bản H, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La) và tài sản trên đất là nhà xây cấp 4, diện tích xây dựng 105m2, diện tích sàn 105 m2, kết cấu nhà 01 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực; 01 nhà kho rộng 7,6m, dài 8,7m, tường xây gạch, mái lợp tôn; 01 nhà bếp rộng 12 m2 ; 01 bể chứa nước 10m3; 01 bể chứa nước 03m3; 11cây mít; 05 cây xoài; 05 cây gỗ sưa; 05 cây nhãn; 02 cây bơ; 01 cây bưởi và 01 cây doi thuộc quyền sở hữu của ông Lò Văn P và bà Lò Thị L.

Các tài sản đã xem xét được mô tả cụ thể tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 31/3/2023 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sơn La.

(5) Trường hợp, sau khi xử lý các tài sản thế chấp theo mục 4.1 nhưng vẫn không đủ để thu hồi nợ giữa ông Lò Văn P và bà Lò Thị L và Ngân hàng Thương mại cổ phần Q thì ông Lò Văn P và bà Lò Thị L có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q.

(6) Trường hợp ông Lò Văn P và bà Lò Thị L, đã thực hiện nghĩa vụ trả hết số nợ gốc và lãi phát sinh tương ứng đến thời điểm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q thì các bên có liên quan trong hợp đồng thế chấp phải làm thủ tục xoá thế chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lò Văn P và bà Lò Thị L.

(7) Về chi phí hoà giải và xem xét hiện trạng tài sản: Đại diện Ngân hàng Thương mại cổ phần Q tự nguyện chi trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ