- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Thị Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐCNHGT-DS | Đông Hà, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị Anh T và Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” đề ngày 09 tháng 12 năm 2022 của bà Trần Thị Anh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Bà Trần Thị Anh T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT;
Địa chỉ: Số 484 Lê D, phường Đông L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị;
Đại diện theo pháp luật Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT: Ông Trương Hải T-Giám đốc.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
1.1 Nghĩa vụ trả lại tiền cọc: Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT phải trả lại 225.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng chẳn) tiền đặt cọc cho bà Trần Thị Anh T theo Hợp đồng đặt cọc đề ngày 15/02/2022, thời hạn trả như sau:
- Chậm nhất là ngày 20/3/2023, Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT phải trả cho bà Trần Thị Anh T, số tiền: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
- Chậm nhất là ngày 20/4/2023, Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT phải trả cho bà Trần Thị Anh T, số tiền: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
- Chậm nhất là ngày 31/5/2023, Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT phải trả cho bà Trần Thị Anh T, số tiền: 175.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng).
1.2 Nghĩa vụ trả lãi do chậm trả lại tiền đặt cọc: ể t ngày 03/01/2023 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả lại tiền cọc nêu trên. Vào ngày 20 hàng tháng, Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc QT có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi cho bà Trần Thị Anh T, với mức lãi suất 16%/tháng trên số tiền chưa thực hiện xong nghĩa vụ trả lại tiền cọc.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể t ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - V SND TP Đông Hà; - Chi cục THADS TP Đông Hà; - Phòng KTNV TAND tỉnh Q.Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tổ HCTP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐHG: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI). Tòa án cấp tỉnh để riêng một dòng (trong ví dụ trên thì THÀNH PHỐ HÀ NỘI để riêng một dòng); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định, ô thứ ba ghi lĩnh vực tranh chấp (ví dụ: Số: 02/2021/QĐCNHGT-KDTM). (3) Ghi họ và tên của người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện yêu cầu giải quyết. (5) Ghi tên của người khởi kiện. Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên của người đó và tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức đó. (6) Ghi tên, địa chỉ của các bên tham gia hòa giải, người đại diện, người phiên dịch (nếu có); Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. Đối với người đại diện thì ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người được đại diện; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A; cư trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người khởi kiện (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B; cư trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). (7) Ghi đầy đủ, lần lượt các thoả thuận của các bên tham gia hòa giải về từng vấn đề đã được thể hiện trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải. Mẫu số 02-QĐHG (kèm theo Công văn số 235/TANDTC-PC ngày 31/12/2021 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao) | THẨM PHÁN Trần Quốc Huy |