- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Tranh chấp bồi thường thiệt hại"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Lê Ngọc L và ông Bùi Văn Nh cùng thống nhất giá trị tài sản mà bà L bị thiệt hại là 10.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐCNHGT- DS | L, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lê Ngọc L và ông Bùi Văn Nh. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp bồi thường thiệt hại về tài sản đề ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Bà Lê Ngọc L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Lê Ngọc L, sinh năm: 1968 Địa chỉ: khu vực 1, phường 3, Thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Người bị kiện: Ông Bùi Văn Nh, sinh năm: 1970 Địa chỉ: ấp 7, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau: Bà Lê Ngọc L và ông Bùi Văn Nh cùng thống nhất giá trị tài sản mà bà L bị thiệt hại là 10.000.000đ (Mười triê ̣u đồng). Ông Bùi Văn Nh thống nhất bồi thường thiệt hại về tài sản cho bà Lê Ngọc L với số tiền là 10.000.000đ (Mười triê ̣u đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Thới Phần |