- Tranh chấp gì? "Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? I.Tuyên bố phá sản DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN X.
- Căn cứ chính? Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Phá sản
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐ-TBPS | Hải Dương, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản: Ông Trần Hữu Hiệu
Căn cứ hồ sơ yêu cầu mở thủ tục phá sản thụ lý số 01/2019/TLST-PS ngày 16/01/2019 đối với:
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN X
Mã số doanh nghiệp: 0800568793, do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp đăng ký lần đầu ngày 11/3/2009;
Địa chỉ: Số nhà 343 đường B, phường T, thành phố D, tỉnh Hải Dương;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn N - Chủ doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết Hội nghị chủ nợ ngày 13/01/2023;
Căn cứ Điều Điều 9, 22, 23, 41, 53, 54, 72, 83, Điều 107 và Điều 108 Luật Phá sản 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Luật phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
XÉT THẤY
Doanh nghiệp tư nhân X lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán; Hội nghị chủ nợ đề nghị Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản.
QUYẾT ĐỊNH
I.Tuyên bố phá sản DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN X.
Mã số doanh nghiệp: 0800568793, do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp đăng ký lần đầu ngày 11/3/2009.
Địa chỉ: Số 343 đường B, phường T, thành phố D, tỉnh Hải Dương;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn N, sinh năm 1971. Số CMND: 141684110 do Công an tỉnh Hải Dương cấp ngày 18/7/2006; Chức vụ: Chủ Doanh nghiệp;
2. Chấm dứt hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân X và đình chỉ các giao dịch liên quan đến Doanh nghiệp tư nhân X từ ngày 16/02/2023. Hậu quả của việc đình chỉ các giao dịch thực hiện theo quy định của Điều 62 Luật Phá sản năm 2014.
Các khoản nợ của Doanh nghiệp tư nhân X đối với chủ nợ đều đã đến hạn thanh toán và chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi kể từ ngày 16/02/2023.Cụ thể Danh sách các chủ nợ và khoản nợ tính đến ngày 16/02/2023 như sau: S
Chủ nợ
Số nợ
Ghi chú TT CHỦ NỢ KHÔNG CÓ BẢO ĐẢM
2.498.826.667 đồng
(Hai tỷ bốn trăm chín mươi
1
Ông Lê Văn C
trám triệu tám trăm hai
Nợ đến hạn và tiền lãi 1
mươi sáu nghìn sáu trăm
sáu mươi bảy đồng)
122.459.367 đồng
(Một trăm hai mươi hai
4Cục Thi hành án dân
Tiền án phí không phát
triệu bốn trăm năm mươi
2
sự tỉnh Hải Dương
sinh lãi
chín nghìn ba trăm sáu
mươi bảy đồng)
CHỦ NỢ CÓ BẢO ĐẢM
3.327.579.954 đồng
Nợ đến hạn có bảo đảm
(Ba tỷ ba trăm hai mươi
theo Bản án sơ thẩm số
bảy triệu năm trăm bảy
02/2016/KDTM-STngày
mươi chín nghìn chín trăm
14/7/2016 của TAND
năm mươi tư đồng)
tỉnh Hải Dương và Bản
án phúc thẩm số 9
321/2017/KDTM-PT
Ngân hàng B 3
ngày 08/11/2017 của
TAND cấp cao tại Hà
Nội; tiền nợ và lãi tính
đến ngày 13/01/2023. Số
tiền lãi sẽ được tiếp tục
tính lãi cho đến ngày
16/02/2023
3. Chấm dứt quyền hạn của người đại diện theo pháp luật đối với ông Lê Văn N, chức vụ: Chủ Doanh nghiệp từ ngày 16/02/2023. Thu hồi con dấu của Doanh nghiệp tư nhân X và xóa tên doanh nghiệp theo quy định của Luật Phá sản năm 2014, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Doanh nghiệp tư nhân X không có tài sản còn lại để thanh lý, bán đấu giá tài sản.
5. Cấm Ông Lê Văn N, sinh năm 1971. Số CMND: 141684110 do Công an tỉnh Hải Dương cấp ngày 18/7/2006 thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày 16/02/2023.
6. Các vấn đề khác: Về tài sản bảo đảm của người thứ ba đối với khoản nợ có bảo đảm của Ngân hàng B không phải là tài sản của Doanh nghiệp tư nhân X được xử lý theo các Quyết định hoặc Bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
II. Lệ phí và chi phí phá sản:
1. Về lệ phí phá sản: Ông Lê Văn C phải chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) lệ phí phá sản được đối trừ với 1.500.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí phá sản theo Biên lai thu số AA/2016/0002570 ngày 13/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố D. Ông Châu đã thi hành xong lệ phí phá sản.
2. Về chi phí phá sản: Doanh nghiệp tư nhân X phải chịu toàn bộ chi phí phá sản bao gồm: Chi phí của Quản tài viên và các chi phí khác theo quy định tại Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ là 19.750.000 đồng; chi phí đăng báo là 2.000.000 đồng (đã chi). Ngoài ra, chi phí đăng báo, chi phí bưu phẩm và các chi phí khác đối với quyết định tuyên bố phá sản (chưa chi) sẽ được thanh toán sau. Toàn bộ số tiền trên được thanh toán bằng số tiền 60.000.000 đồng ông Lê Văn C đã nộp tạm ứng chi phí phá sản, Doanh nghiệp tư nhân X có trách nhiệm hoàn trả cho ông Lê Văn C tiền chi phí phá sản theo quy định của pháp luật. Số tiền tạm ứng chi phí phá sản còn lại sau khi trừ chi phí phá sản được trả lại cho ông Lê Văn C.
III. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này Doanh nghiệp tư nhân X, các Chủ nợ, Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương, Cục Thuế tỉnh Hải Dương, Phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quyền kháng nghị Quyết định này.
Quyết định tuyên bố phá sản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Hải Dương; -Cục THADS tỉnh Hải Dương; - Chi cục THADS thành phố Hải Dương; - Phòng ĐKKD - Sở KH&ĐT tỉnh Hải Dương; - Cục thuế tỉnh Hải Dương; - Doanh nghiệp tư nhân X; - Các chủ nợ; - Sở Tư pháp tỉnh Hải Dương; - Đăng trên Cổng thông tin Đăng ký DNQG;Trang thông tin TAND tỉnh Hải Dương; Báo Hải Dương; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Hữu Hiệu |