- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Kiều Quốc T"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 05/2023/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2023/TLPT - HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2023 về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con …
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐ-PT | Gia Lai, ngày 31 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Sinh
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Tiến Sỹ
Bà Đinh Thị Như Phượng
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 05/2023/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai bị kháng cáo như sau:
Ngày 23 tháng 02 năm 2023, bị đơn anh Kiều Quốc T kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại vụ án để anh và chị Trần Thị H được đoàn tụ gia đình.
XÉT THẤY:
Ngày 23 tháng 03 năm 2023, nguyên đơn là chị Trần Thị H có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.
Tại phiên tòa bị đơn là anh Kiều Quốc T có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 05/2023/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2023/TLPT - HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2023 về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H sinh năm 1981; địa chỉ: A đường Phan Đình P, tổ R, phường T, thành phố P, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Kiều Quốc T, sinh năm 1959; địa chỉ: A đường Phan Đình P, tổ R, phường T, thành phố P, tỉnh G.
2. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 299 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường cụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
Chị Trần Thị H vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của Tòa án cấp sơ thẩm.
Anh Kiều Quốc T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm mà anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003127 ngày 23/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Pleiku. Hoàn trả cho anh Kiều Quốc T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Gia Lai; - TAND thành phố Pleiku; - Chi cục THADS thành phố Pleiku; - Nguyên đơn; - Bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Sinh |