- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận các bên tham gia hoà giải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/12/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐ-CNTT | Thanh Xuân, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 10/11/2022 của Công ty cổ phần V;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/12/2022 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Công ty cổ phần V
Địa chỉ: 162 đường K, phường N, quận T, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Đức H – chức vụ Tổng Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Liên H
Người bị kiện: Công ty TNHH T
Địa chỉ: P202B toà nhà L 13 đường K, phường N, quận T, H
Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào Mai P – Chức vụ Giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đinh Thu H
Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32- Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/12/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/12/2022, cụ thể như sau:
* Hai bên cùng thống nhất xác định Công ty TNHH T nợ Công ty cổ phần V số tiền nợ gốc phát sinh từ hợp đồng mua bán số: 02/2019/NT và 02 phụ lục hợp đồng ngày 16/01/2019 và 19/08/2019; biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/01/2021 bảng tính lãi chậm trả ngày 10/11/2022 là: 178.518.000đồng (Một trăm bảy mươi tám triệu, năm trăm mười tám nghìn đồng); lãi suất chậm trả tính đến ngày 10/11/2022 là: 88.710.131đồng (Tám mươi tám triệu, bảy trăm mười nghìn, một trăm ba mươi mốt đồng)
* Về phương án trả nợ: Trước ngày 30/11/2023, Công ty TNHH T thanh toán cho Công ty cổ phần V toàn bộ số tiền nợ gốc là 178.518.000đồng
Cụ thể, lịch thanh toán như sau:
- Trước ngày 30/12/2022, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/01/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 28/02/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/03/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/04/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/05/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/06/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/07/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/08/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/09/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/10/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 15.000.000đồng (Mười lăm triệu đồng chẵn)
- Trước ngày 30/11/2023, Công ty TNHH T phải thanh toán số tiền là: 13.518.000đồng (Mười ba triệu, năm trăm mười tám nghìn đồng)
Nếu Công ty TNHH T thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn số tiền nêu trên thì Công ty cổ phần V sẽ chấp nhận miễn toàn bộ số tiền lãi chậm trả của Công ty TNHH T.
Trường hợp Công ty TNHH T vi phạm một trong những lần thanh toán đã cam kết nêu trên, Công ty cổ phần V sẽ yêu cầu Công ty TNHH T thanh toán đầy đủ số nợ gốc và tiền lãi chậm trả tính đến ngày chậm trả thực tế theo quy định tại điều 4 hợp đồng mua bán số 02/2019/NT
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục THADS quận Thanh Xuân; - Lưu Tòa án. | Lê Bảo Long |