vanban.org

Quyết định 01/2023/ĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thanh Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 05/01/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Th1ận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng.Chức vụ: Chủ t ch HĐ T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Th1ận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
TH O, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/ ĐST-DSTh O, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH1ẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả Th1ận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả Th1ận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Th1ận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th1ận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Th1ận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí Dũng.Chức vụ: Chủ t ch HĐ T.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tuấn Anh.

Chức vụ: Phó iám đốc Trung Tâm pháp luật Ngân hàng.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng:

Bà Nguy n Th Ng c Huyền- Chuyên viên Th1 h i nợ Đ a chỉ: số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đ Đa, Thành phố Hà Nội.

+ Bị đơn: ông Đ Văn T,sinh năm 1985 và vợ là Nguy n Th Th, sinh năm 1987. Có c ng đ a chỉ: xóm C, thôn Đ, xã Cao V, huyện Th O, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:

1. Bà Đ Th S, sinh năm 1949 M đ anh T)

2. Anh Đ Văn Th1, sinh năm 1987 Em trai anh T)

2. Sự thoả Th1ận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngân hàng TMCP Việt Nam Th nh Vượng có th a Th1ận cho ông Đ Văn T c ng vợ là bà Nguy n Th Th vay tiền cụ thể: Hợp đ ng cho vay số LN 1901311236356 ký ngày 15/02/2019 và khế ước nhận nợ l n 01 số LN 1901311236356 ký ngày 22/02/2019. Số tiền vay là 800.000.000đ, thời hạn vay 120 tháng, mục đích vay tiêu d ng, các k trả nợ, lãi suất cho vay được quy đ nh cụ thể trong hợp đ ng cho vay, khế ước nhận nợ và các văn bản th a Th1ận đã ký kết. iấy đề ngh vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án s dụng vốn, hợp đ ng phát hành và s dụng th tín dụng uốc tế không tài sản bảo đảm, d ch vụ ngân hàng điện t ký ngày 28/01/2019 cụ thể: Hạn mức cho vay 10.000.000đ, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu d ng, tài sản bảo đảm cho ngh a vụ trả nợ cho các khoản vay là toàn bộ quyền s dụng đất và các tài sản g n liền với đất theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nhà và các tài sản khác g n liền với đất tại đ a chỉ thôn Đ, xã Cao V, huyện Th O, TP. Hà Nội; th a số 369, tờ bản đ số 12, số sổ C 936788, số vào sổ cấp CN: CS-T 0 4389 do s tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 29/12/2018 đứng tên ông Đ Văn T. Được thế chấp theo hợp đ ng thế chấp quyền s dụng đất số công chứng 570/2019, quyển số: 01-2019TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/02/2019 tại văn ph ng công chứng Kinh Đô. uá trình thực hiện hợp đ ng ông T, bà Th đã vi phạm ngh a vụ trả nợ, ngân hàng đã nhiều l n đôn đốc tính đến hết ngày 21/12/2022 ông Th, bà T đã trả được số tiền gốc là 96.642.041đ, đã trả được số tiền lãi là 225.329.340đ. Phạt chậm trả lãi 814.105đ. Tổng đã trả là 322.785.486đ. Số nợ tạm tính đến hết ngày 21/12/2022 ông T, bà Th c n nợ là: nợ gốc 703.357.959đ. nợ lãi trong hạn 17.334.455đ; nợ lãi quá hạn 235.903.292đ; phạt chậm trả lãi 24.256.421đ; Tổng nợ của 02 khoản vay là: 980.852.127đ (Chín trăm tám mươi triệu, tám trăm lăm hai nghìn, một trăm hai bẩy đồng) và th a Th1ận thời hạn trả nợ vào ngày 30/01/2023 trả 150.000.000đ(Một trăm năm mươi triệu đồng) k thứ hai vào ngày 28/02/2023 trả 150.000.000đ(Một trăm năm mươi triệu đồng) k thứ ba vào ngày 30/3/2023 trả nốt số nợ c n lại. Kể từ ngày 22/12/2022 ông T bà Th v n phải thực hiện trả lãi theo th a Th1ận tại các hợp đ ng cho vay cho đến khi tất toán các khoản nợ, trường hợp không trả thì ngân hàng có quyền yêu c u cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp là toàn bộ quyền s dụng đất và các tài sản g n liền với đất theo giấy chứng nhận quyền s dụng đất quyền s hữu nhà và các tài sản khác g n liền với đất tại đ a chỉ thôn Đ, xã Cao V, huyện Th O, TP. Hà Nội; Th a đất số th a số 369, diện tích 801,3m2, tờ bản đ số 12, số sổ C 936788, số vào sổ cấp CN: CS-T 0 4389 do s tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 29/12/2018 đứng tên ông Đ Văn T. Đ a chỉ tại thôn Đ, xã Cao V, huyện Th O, TP. Hà Nội. Được thế chấp theo hợp đ ng thế chấp quyền s dụng đất số công chứng 570/2019, quyển số: 01-2019TP/CC-SCC/HĐ D ngày 15/02/2019 tại văn ph ng công chứng Kinh Đô, để Th1 h i nợ các chi phí cho việc phát mại phía ông T bà Th phải ch u.

3.Về án phí: Ông Đ Văn T và bà Nguy n Th Th phải ch u án phí Dân sự sơ thẩm về th a Th1ận là: 20.700.000đ (Hai mươi triệu, bẩy trăm nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng : TMCP Việt Nam Th nh Vượng số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm là 20.000.000đ Hai mươi triệu đồng) theo Biên lai số:0053988 ngày 01/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th O, TP Hà Nội.

4. uyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

5. uyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a Th1ận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ