- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đào Trọng Q"
- Tòa quyết gì? Về tiền lệ phí: Ông Đỗ Trọng Đ thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn tiền lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-VDS | Yên Thế, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2022/TLST-VDS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Trọng Đ, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Thôn TC1, xã ĐK, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Đỗ Trọng Q, sinh năm 1991.
2. Bà Lê Thị Q, sinh năm 1956.
Cùng địa chỉ: Thôn TC1, xã ĐK, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Xét thấy: Người yêu cầu là ông Đỗ Trọng Đ có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự, được Tòa án chấp nhận;
Căn cứ quy định tại Điều 48; khoản 4 Điều 70; khoản 2, Điều 71; Điều 219; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371; Điều 372; Điều 373 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2022/TLST- VDS ngày 17 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.
Về tiền lệ phí: Ông Đỗ Trọng Đ thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn tiền lệ phí Tòa án.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |