- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu T, Trần Thị S - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST- TCDS | Ba Đồn, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 69/2021/TLST- TCDS ngày 27 tháng 12 năm 2021, về việc “Kiện đòi lại tài sản”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1959 và bà Trần Thị S, sinh năm 1964
Cùng cư trú: Khu phố 2, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1959
Nơi cư trú: Số 240 đường Quang Trung, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Hai bên đương sự thống nhất tính đến ngày 12/01/2022, bà Nguyễn Thị H còn nợ vợ chồng bà Trần Thị S và ông Nguyễn Hữu T số tiền 52.000.000 đồng.
- Về phương án trả nợ: Hai bên đương sự thoả thuận bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị S và ông Nguyễn Hữu T mỗi tháng 5.000.000 đồng. Thời gian trả tiền vào ngày 30 hàng tháng, kỳ trả tiền đầu tiên vào ngày 30 tháng 02 năm 2022 cho đến khi trả hết số tiền 52.000.000 đồng.
Trường hợp bà Nguyễn Thị H không thực hiện đúng như thoả thuận thì bà Trần Thị S, ông Nguyễn Hữu T có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án thi hành để thu hồi nợ.
- Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.300.000 đồng theo quy định của pháp luật để sung vào công quỹ Nhà nước. Trả lại số tiền tạm ứng án phí 1.300.000 đồng cho bà Trần Thị S và ông Nguyễn Hữu T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003294 ngày 20/12/2021.
“Kể từ sau ngày hoà giải thành (ngày 12/01/2022) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự để trả cho người được thi hành án.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THA thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |