- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-LĐ | Quận 3, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 368/2020/TLST-LĐ ngày 14/5/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1982
Địa chỉ: xã A, huyện B, tỉnh Bình Định
Địa chỉ liên lạc: T4 số 201A đường M, phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật TNHH Q – Văn bản ủy quyền ngày 04/3/2020, có ông Hoàng Trung S là người đại diện theo pháp luật.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần A
Trụ sở: số 201 – 203 đường x, Phường y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1981 – Văn bản ủy quyền ngày 15/6/2020.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Quốc D và Công ty Cổ phần A thống nhất chấm dứt Hợp đồng lao động số CLSG 199/2019/HĐLĐ-C.L ngày 19/10/2019 và Phụ lục số 01 chế độ đãi ngộ, quyền lợi được hưởng & điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động (đính kèm HĐLĐ số CLSG 199/2019/HĐLĐ-C.L) ngày 19/10/2019 kể từ ngày 09/2/2020.
2.2. Công ty Cổ phần A đồng ý hỗ trợ cho ông Nguyễn Quốc D số tiền là 50.000.000 đồng để chấm dứt hợp đồng lao động. Thực hiện thanh toán tiền vào ngày 07/6/2022.
Kể từ ngày ông Nguyễn Quốc D có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi Công ty Cổ phần A thi hành án xong, trường hợp Công ty Cổ phần A chậm thi hành án thì Công ty Cổ phần A phải chịu tiền lãi do chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3. Án phí lao động sơ thẩm là 750.000 đồng, Công ty Cổ phần A phải chịu.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành |