vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/04/2022 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Nguyễn Trần Thị Thùy P , sinh năm 19xx Địa chỉ: xx/x/x, KPx, Tân Hòa Đ, phường Bình Trị Đ , quận Bình T , thành T. Chỗ ở: Số x, đường x, khu dân cư Hưng Px, phường Hưng P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Quyết định công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-LĐCái Răng, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04.4.2022 về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 14/2021/TLST-LĐ ngày 12.5.2021.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Nguyễn Trần Thị Thùy P , sinh năm 19xx

Địa chỉ: xx/x/x, KPx, Tân Hòa Đ, phường Bình Trị Đ , quận Bình T , thành T. Chỗ ở: Số x, đường x, khu dân cư Hưng Px, phường Hưng P, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

+Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn:

Luật sư: Đỗ Vinh Q – Văn phòng luật sư Vinh Quang thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ. Địa chỉ: Số x, khu vực x, phường Châu Văn Lx, quận Ô Mx, thành phố x

*Bị đơn: Công ty TNHH MTV x Địa chỉ: Bx, đường x, khu công nghiệp Hưng P , phường Tân P , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.

+Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Lạc Thị Tú D

Địa chỉ: Số s Nguyễn Thị Minh K , phường x, quận x, thành phố H – Văn bản ủy quyền 03.12.2021.

+Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn:

Luật sư: Nguyễn Thị H ; Nguyễn Hồng Minh T – Công ty luật TNHH Tín Nguyễn thuộc Đoàn luật sư thành phố Cần Thơ. Địa chỉ: B , khu tái định cư Phú , khu vực Thạnh T , phường Phú T , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên x có nghĩa vụ chi trả cho bà Nguyễn Trần Thị Thùy P số tiền: 421.440.000 đồng (Bốn trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng) bao gồm các khoản: + Nữa tháng lương tháng 01/2020 là 6.000.000 đồng; + Lương tháng 13/2019 là: 12.000.000 đồng. +Tiền lương những ngày bị tạm đình chỉ từ ngày 20.01.2020 tháng 3.2022: (25 tháng x 12.000.0000 đồng) = 300.000.000 đồng. +Hai tháng lương là: 12.000.000 đồng x 2 tháng = 24.000.000 đồng +Tiền bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tính từ tháng 5/2020 đến tháng 3/2022 là 55.440.000 đồng. +Tiền hỗ trợ: 12.000.000 đồng x 2 tháng = 24.000.000 đồng. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Rút quyết định xử lý kỷ luật lao động số: x, ngày xx của Công ty TNHH MTV x – về việc sa thải bà Nguyễn Trần Thị Thùy P 3. Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHHH MTV x chịu 6.214.400 đồng (sáu triệu hai trăm mười bốn nghìn bốn trăm đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ