- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tranh chấp tiền trợ cấp thôi việc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST - LĐ | B, ngày 17 tháng 05 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Nhàn
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Phan Anh Khoa – Chuyên viên Phòng lao động – Thương binh và Xã hội thành phố B;
- Bà Nguyễn Thị Kim Chi – Cán bộ hưu trí.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án lao động thụ lý số: 31/2021/TLST-LĐ ngày 28 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: Công ty cổ phần công trình giao thông Đ
Địa chỉ: Số 200, đường Nguyễn Ái Quốc, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T – Phó phòng Hành chính nhân sự.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Đ tự nguyện thanh toán cho ông Trần Đức T số tiền trợ cấp thôi việc là 11.780.000đ (Mười một triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Về án phí Lao động sơ thẩm: Ông Trần Đức T được miễn tiền án phí lao động sơ thẩm. Công ty Cổ phần Công trình giao thông Đ phải nộp án phí số tiền 353.000 đồng (ba trăm năm mươi ba nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai (01); - VKSND TP. B (02); - Chi cục THADS TP. B (01); - Các đương sự (4); - Lưu HS-VP (03). Các Hội thẩm nhân dân | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Nhàn HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa |