- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Công ty TNHH P và Công ty TNHH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH P, địa chỉ: số 973, đường 30/4, Phường X, thành phố V, tỉnh B; địa chỉ liên lạc: 205B, H, Phường 6, quận B, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Thái H, sinh năm 1972; địa chỉ: L17-11, V, …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-KDTM | Tân Uyên, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 46/2021/TLST-KDTM ngày 07 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH P, địa chỉ: số 973, đường 30/4, Phường X, thành phố V, tỉnh B; địa chỉ liên lạc: 205B, H, Phường 6, quận B, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Thái H, sinh năm 1972; địa chỉ: L17-11, V, số 72 đường Lê Thánh T, phường B, Quận X, Thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 18/11/2021). Bị đơn: Công ty TNHH S, địa chỉ: lô N4, đường N7-D3, KCN N, phường K, thị xã T, tỉnh B. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông L, Y-T, chức vụ: Tổng giám đốc; là người đại diện theo pháp luật. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công ty TNHH S phải thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền nợ gốc 4.753.156.000 đồng Với phương thức thanh toán gồm 12 đợt như sau: Đợt 1: Ngày 01/3/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 2: Ngày 01/4/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 3: Ngày 01/5/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 4: Ngày 01/6/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 5: Ngày 01/7/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 6: Ngày 01/8/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 7: Ngày 01/9/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 8: Ngày 01/10/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 9: Ngày 01/11/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 10: Ngày 01/12/2022, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 11: Ngày 01/01/2023, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 400.000.000 đồng. Đợt 12: Ngày 01/02/2023, Công ty TNHH S thanh toán cho Công ty TNHH P số tiền 353.156.000 đồng.
- Trường hợp Công ty TNHH S vi phạm một trong các đợt thanh toán nêu trên thì Công ty TNHH P có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ còn lại chưa đến hạn thanh toán.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền phải thi hành thì còn phải trả lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH S phải chịu: 56.376.500 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Công ty TNHH P không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được nhận lại số tiền 56.376.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005612 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Tân Uyên; - Chi cục THADS thị xã Tân Uyên; - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu: HS, VT | THẨM PHÁN Nguyễn Chữ Cần |