vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T. Địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định CNSTTCCĐS giữa Công ty cổ phân T và Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-KDTMThị xã Phú Thọ, ngày 01 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST - KDTM ngày 19 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần T.

Địa chỉ: Khu 3, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hải N - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiểm tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L - Chức vụ: Phó tổng giám đốc.

Người được ủy quyền lại: Bà Hoàng Thị Bích H - Kế toán công ty

Địa chỉ: Xã D, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn V.

Địa chỉ: Khu N (khu 2 cũ), xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn D - Chức vụ: Giám đốc công ty.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn V trả cho Công ty cổ phần T số tiền còn nợ mua bê tông gồm: Nợ gốc là: 441.410.000 đồng; Lãi chậm trả tính đến hết ngày 31/8/2022 là 54.042.000 đồng, tổng cộng là 495.452.000đ (Bốn trăm chín mươi lăm triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng). Cụ thể các lần trả nợ như sau:

-Lần 01: Ngày 30/9/2022 trả 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc.

-Lần 02: Ngày 20/3/2023 trả 291.410.000đ (Hai trăm chín mươi mốt triệu bốn trăm mười nghìn đồng) tiền gốc + tiền lãi tính đến hết ngày 31/8/2022 là 54.042.000đ (Năm mươi tư triệu không trăm bốn mươi hai nghìn đồng) và tiền lãi tính từ ngày 01/9/2022 trên số tiền gốc phải trả với mức lãi xuất theo thỏa thuận là 9,5%/năm cho đến khi trả nợ xong.

*Về án phí:

Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn Vĩnh P phải chịu 5.955.000đ (Năm triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Công ty cổ phần T phải chịu 5.955.000đ (Năm triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 11.500.000đ (Mười một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002857 ngày 19/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P. Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần T 5.545.000đ (Năm triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hànhán dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ