vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV xăng dầu BB. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Lan Ch, chức vụ: Tổng Giám đ c; địa chỉ trụ sở chính: S 11-13A, đường C, phường AB, quận N, thành ph Cần Thơ. Bà Trần Thị Lan Ch uỷ quyền cho ông Trần Văn A và Nguyễn Sỹ B là nhân viên công ty làm đại diện tham gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Bảo Bảo kiện Công ty Đại Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 01/2022/QĐST-KDTMTP. Vĩnh Long, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 05/2022/TLST-KDTM ngày 26 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV xăng dầu BB. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Lan Ch, chức vụ: Tổng Giám đ c; địa chỉ trụ sở chính: S 11-13A, đường C, phường AB, quận N, thành ph Cần Thơ.

Bà Trần Thị Lan Ch uỷ quyền cho ông Trần Văn A và Nguyễn Sỹ B là nhân viên công ty làm đại diện tham gia t tụng.

* Bị đơn: Công ty TNHH MTV bột mì Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Minh H, chức vụ: Giám đ c; địa chỉ trụ sở chính: Tổ 8, đường Đ, khóm D, phường M, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long.

Ông Phạm Minh H ủy quyền cho ông Trần Hồ N, sinh năm 1987; địa chỉ s 112A, đường H, phường B, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long làm đại diện tham gia t tụng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*. Nội dung:

Bị đơn Công ty TNHH MTV bột mì Đ có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty TNHH MTV xăng dầu BB s tiền còn nợ 247.408.143 đồng (hai trăm bốn mươi bảy triệu, bốn trăm lẻ tám ngàn, một trăm bốn mươi ba đồng) và 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng) tiền lãi. Tổng cộng nợ g c và lãi là 292.408.143 đồng (hai trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm lẻ tám ngàn, một trăm bốn mươi ba đồng), bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

*. Án phí:

- Bị đơn tự nguyện nộp 7.310.500 đồng (bảy triệu, ba trăm mười ngàn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp kinh doanh thương mại; nguyên đơn không phải nộp án phí.

- Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty TNHH MTV xăng dầu BB s tiền 7.034.000 đồng (bảy triệu, không trăm ba mươi bốn ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu s No: 0000957, ngày 13/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ